Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 32
Số lượng câu trả lời 1841
Điểm GP 295
Điểm SP 614

Người theo dõi (98)

Đang theo dõi (0)


Câu trả lời:

Câu 5: 

- Ý nghĩa của Nguyên phân:

+ Đối với di truyền: nguyên phân là phương thức truyền đạt ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở các loài sinh sản vô tính

+ Bộ NST đặc trưng của loài được ổn định là nhờ cơ chế nhân đôi kết hợp với phân li NST

+ Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp sự sinh trưởng của các mô và cơ quan nhờ đó cơ thể đa bào mới lớn lên được

+ Ở các mô, cơ quan còn non tốc độ phân bào diễn ra nhanh chóng. Khi các mô, cơ quan đến giai đoạn tới hạn sinh trưởng thì nguyên phân bị ức chế

+ Nguyên phân giúp tạo ra tế bào mới để bù đắp các tế bào có các mô, cơ quan bị tổn thương, thay thế cho các tế bào già yếu

- Ý nghĩa của Giảm phân:

+ Giảm phân tạo giao tử mang bộ NST đơn bội của loài qua thụ tinh bộ NST lưỡng bội của loài được hình thành

+ Cùng với nguyên phân kết hợp với thụ tinh giảm phân góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài qua các thế hệ cơ thể (ở các loài sinh sản hữu tính)

+ Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác về nguồn gốc do sự phân li độc lập, tổ hợp tự do và trao đổi chéo giữa các cromatit nên khi thụ tinh sẽ tạo ra biến dị tổ hợp để cung câp nguyên liệu thứ cấp dồi dào cho tiến hóa và chọn giống

Câu trả lời:

Cơ chế pha sáng, pha tối của quá trình QH:

+ Pha sáng:

- Nơi xảy ra: màng tilacoic, cần ánh sáng.

- Nguyên liệu: nước, NADH+, ADP và ánh sáng.

- Sản phẩm: NADPH, ATP, 02.

* Cơ chế pha sáng:

+ Sau khi được các sắc tố quang hợp hấp thụ, năng lượng sẽ được chuyển vào một loạt các phản ứng ôxi hoá khử của chuỗi chuyền êlectron quang hợp. Chính nhờ hoạt động của chuỗi chuyển êlectron quang hợp mà NADPH và ATP sẽ được tổng hợp.

+ Các sắc tố quang hợp và các thành phần của chuỗi chuyền êlectron quang hợp đều được định vị trong màng tilacôit của lục lạp. Chúng được sắp xếp thành những phức hệ có tổ chức, nhờ đó quá trình hấp thụ và chuyển hoá năng lượng ánh sáng xảy ra có hiệu quả.

+ O được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ các phân tử nước.

+ Pha sáng của quang hợp có thể được tóm tắt bằng sơ đồ dưới đây :

NLAS + H2O+ NADP+ + ADP + Pi —-> NADPH + ATP + O 

+ Pha tối:

- Nơi xảy ra: chất nền, không cần ánh sáng.

- Nguyên liệu: ATP, C02, NADPH.

- Sản phẩm: chất hữu cơ, H20, NADH+ và ADP.

* Cơ chế pha tối: chu trình Canvin.

+ Tiếp nhận C02: 1 phân tử c02 liên kết với đường 5C tạo ra hợp chất 6C không bền => phân giải thành 2 phân tử 3C.

+ Khử cacbon: mỗi phân tử 3C thu nhận nhóm photphat từ ATP => AlPG (3C). Sau đó, AlPG bị khử bởi 1 đôi electron từ NADPH tạo thành đường 3C là G3P.

+ Tái tạo chất nhận C02: người ta tính toán được rằng 3 phân tử cacbon sẽ tổng hợp nên 6 phân tử G3P, trong đó 1 phân tử G3P sẽ được tổng hợp chất hữu cơ, còn phân tử còn lại được tái tạo thành RiDP - chất nhận cacbon.

Mối liên hệ giữa pha sáng và pha tối:

+ Pha sáng và pha tối của quang hợp tuy diễn ra trong không gian khác nhau nhưng có mối quan hộ chặt chẽ với nhau.

+ Pha sáng tổng hợp ATP, NADPH cung cấp cho pha tối để khử C02 thành Cacbohiđrat.

+ Pha tối lại cung cấp ADP, NADPcho pha sáng để tái tạo ATP, NADPH.

Ứng dụng sự hiểu biết về QH trong trồng trọt:

- Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống, lai tạo giống mới có khả năng quang hợp cao.

- Nâng cao hệ số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế bằng chọn giống và các biện pháp kĩ thuật thích hợp. Giảm hô hấp ánh sáng, tăng sự tích lũy chất hữu cơ vào cơ quan kinh tế.

- Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc trồng vào thời vụ thích hợp để cây trồng sử dụng được tối đa ánh sáng mặt trời cho quang hợp.