| Đặc điểm sinh sản | Dương xỉ | Rêu |
Giống nhau |
| Sinh sản bằng bào tử. | |
Khác nhau | Vị trí túi bào tử | nằm ở mặt dưới của lá có màu xanh khi lá non và màu nâu khi lá già. | nằm ở ngọn cây rêu. |
Sự hình thành cây con | Dương xỉ cây con được hình thành từ nguyên tản. | Rêu cây con được hình thành trực tiếp từ bào tử | |
Vòng đời | Bào tử rơi xuống đất -> nảy mầm và phát triển thành nguyên tản -> cây con. | Bào tử -> nảy mầm -> rêu con | |
Đặc điểm | Thằn lằn bóng đuôi dài | Chim bồ câu |
Hình thức thụ tinh | Thụ tinh trong, đẻ trứng, có cơ quan giao phối | Thụ tinh trong, đẻ trứng, không có cơ quan giao phối |
Số lượng trứng | 5 đến 10 trứng | 2 trứng mỗi lứa |
Đặc điểm vỏ trứng | Trứng có vỏ dai bao bọc
| Trứng có vỏ đá vôi bao bọc |
Sự phát triển của trứng | Trứng nở thành con, phát triển trực tiếp | Có hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều. |
Đặc điểm con non | Con tự kiếm ăn.
| Được chim bố và chim mẹ nuôi bằng sữa diều. |