Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6
Bài 1: Một khẩu súng M = 4kg bắn ra viên đạn m = 20g. Vận tốc của đạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Súng giật lùi với vận tốc V có độ lớn là bao nhiêu?
Bài 2. Một chiếc xe có khối lượng 200 kg chuyển động thẳng đều lên một dốc có chiều dài 200 m và cao 10 m với vận tốc là 18 km/h. Lấy g = 10 m/s2. Biết lực ma sát giữa xe và mặt dốc có độ lớn không đổi và bằng 50 N.
a. Tính công và công suất của động cơ xe.
b. Sau đó xe chuyển động xuống dốc nhanh dần đều. Biết vận tốc ở định dốc là 18 km/h và ở chân dốc là 54 km/s. Tính công và công suất trung bình của động cơ xe khi xuống dốc
Bài 1. Một vật nhỏ có khối lượng m = 0,5kg rơi tự do trong khoảng thời gian 2s. Tính độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó.
Bài 2. Chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì đột ngột tắt máy. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Tính quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy đến khi dừng hẳn.
Bài 3. Vật có khối lượng 2 kg đang ở độ cao 3 m so với mặt đất. Cho g = 10 m/s2. Tính thế năng của vật
a. Chọn gốc thế năng tại vị trí có độ cao 1 m so với mặt đất.
b. Chọn gốc thế năng tại vị trí có độ cao 4 m so với mặt đất.
Bài 4. Lò xo khi bị kéo dãn đoạn 4 cm thì nó có thế năng đàn hồi 0,4 J. Tính độ cứng của lò xo này.
Bài 4. Hãy tính công suất của các máy sau:
a. Cần cẩu M1 nâng được 800 kg lên cao theo phương thẳng đứng 5 m trong thời gian 30 s.
b. Cần cẩu M2 nâng được 1 000 kg lên cao theo phương thẳng đứng 6 m trong thời gian 1 phút.
Bài 5. Một viên đạn có khối lượng 10 g bay ra từ nòng súng với vận tốc 600 m/s và một vận động viên khối lượng 58 kg đang chạy với vận tốc 8 m/s. Hãy so sánh động năng của người và đạn.
Bài 6. Một ôtô có khối lượng 1 000 kg đang chạy với vận tốc là 30 m/s.
a. Tìm động năng của ôtô khi này.
b. Sau đó ô tô tắt máy và đi được 80 m thì dừng lại. Tính lực cản trung bình lên ô tô.
Bài 2: Một vật khối lượng m1 đang chuyển động với v1 = 5m/s đến va chạm với m2 = 1kg, v2 = 1m/s. Sau va chạm 2 vật dính vào nhau và chuyển động với v = 2,5m/s. Tìm khối lượng m1
Bài 3. Một vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc 7,2 km/h nhờ một lực kéo không đổi F = 40 N hợp với hướng chuyển động của vật một góc α = 600. Tính công của lực kéo F thực hiện trong thời gian 10 phút
. Một vật có khối lượng m = 1 kg được thả rơi từ độ cao 20 m so với mặt đất. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
a. Tính động năng và thế năng lúc bắt đầu thả vật
b. Tính động năng, thế năng và vận tốc của vật khi vật rơi đến vị trí có độ cao 10 m so với mặt đất.
c. Tính động năng, thế năng và vận tốc của vật khi vật vừa chạm đất.