HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Hoa phượng: một loài thực vật có hoa sinh sống ở vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
- Thân cây không gai, có hoa, có thân gỗ lớn.
Khái niệm: Nguồn điện là nơi cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện, đặc điểm và chức năng của nguồn điện đối với đời sống hàng ngày.
`=>` Chọn đáp án `bb\B`
Đổi `10` phút `= 1/6` giờ
Gọi thời gian ô tô dự định đi từ A `->` B là `x` `(h, x>0)`
Theo bài, ta có phương trình:
`48x= 48.1+(48+6). (x-1``- 1/6)`
`=> 48x= 48+54(x-`` 7/6)`
`<=> 48x = 48 + 54x - 63`
`<=> x= 5/2` `(tm)`
`=>` Độ dài quãng đường AB là `48x= 48. 5/2 = 120` km
Vậy quãng đường `AB` là `120 km`
a.
`4x-12=0`
`<=> 4x=12`
`<=> x= 3`
b.
`x(x+1)-(x+2)(x-3)=7`
`<=> (x^2+x)-(x^2-x-6)-7=0`
`<=> x^2+x+x^2+x+6-7=0`
`<=> 2x-1=0`
`<=> x= 1/2`
c.
`(x-3)/(x+1)= (x^2)/(x^2-1)` `(đkxđ:` \(\ne\) `+-1`
`<=> ((x-3)(x-1))/((x-1)(x+1)) - (x^2)/((x-1)(x+1)) = 0`
`<=> (x^2-4x+3-x^2)/((x-1)(x+1))=0`
`=> x^2-4x+3-x^2=0`
`<=> -4x+3=0`
`<=> x=3/4` `(tmđk)`
Các biện pháp tu từ trong các câu thơ trên :
- Phép tu từ:
+ Nhân hóa : “Trăng nhòm”
+ Điệp từ : “Ngắm”
Giá trị của các biện pháp tu từ trong câu thơ trên:
- Nghệ thuật nhân hóa:
+ Trăng được nhân hóa có gương mặt và ánh mắt như con người. Nhà thơ và trăng lặng lẽ nhìn nhau, cảm thông, chia sẻ mối tình tri âm, tri kỷ.
- Nghệ thuật điệp từ:
+ "Ngắm” được điệp lại hai lần, nghệ thuật đối xứng nhấn mạnh hình ảnh trăng và người, đó là tư thế ngắm trăng tuyệt đẹp, hướng tới cái đẹp của cuộc đời.
Tham khảo:
Ở bài thơ ta thấy biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ là nhân hoá "trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ" và điệp từ "trăng". Mục đích và tác dụng các biện pháp nghệ thuật làm câu thơ thêm sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm. Đồng thời, ta thấy được sự gắn bó giữa thi nhân và vầng trăng. Ôi, đó là thứ tình cảm được nhà thơ gửi gắm trong vầng trăng, trong thiên nhiên tươi là sự yêu quý, say mê, trân trọng ngay trong ngục tù tăm tối.
Ta có:
`x^2+x-y^2=0`
`<=> 4x^2+4x-4y^2=0`
`<=> (2x+1)^2 - (2y)^2 = 1`
`<=> (2x+2y+1)(2x-2y+1)=1 (*)`
Vì `x,y` nguyên nên từ (*) ta có:
TH1:
`2x+2y+1=1` `<=> `x=0`
`2x-2y+1=1` `<=>` `y=0`
TH2:
`2x+2y+1=-1` `<=> x-1`
`2x-2y+1=-1` `<=> 0`
Vậy `(x;)= {(0;0, (-1;0)}`