Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 0
Số lượng câu trả lời 719
Điểm GP 181
Điểm SP 464

Người theo dõi (11)

9323
Lan Đỗ
Hoàng Hải Yến

Đang theo dõi (0)


Câu trả lời:

Câu 1: a. Mạch bổ sung: 5’… ATA XGX GTA TTT XXX GGX …3’.

mARN: 5’… AUA XGX GUA UUU XXX GGX …3’.

b. mARN có 6 mã bộ ba, không chứa mã kết thúc, tạo ra 6 axit amin.

c. Gen đột biến mất một nuclêôtit ở vị trí số 4 trên mạch gốc mã hóa 5 axit amin.

Câu 2: a. Tổng số nucleotit của ADN là 48; số nucleotit mỗi loại: A = T = 14 nu, G = X = 10 nu.

b. Trình tự nuclêôtit trên:

Mạch gốc: 3’… TXA ATA GXX TGA AGX AAA TXG XAT …5’.

mARN: 5’… AGU UAU XGG AXU UXG UUU AGX GUA …3’.

c. mARN phiên mã từ ADN đột biến: 5’… AGU UAU UGG AXU UXG UUU AGX GUA …3’, mạch này có 8 mã bộ ba, không xuất hiện mã kết thúc, tạo ra 8 axit amin.

Câu 3: Trong mỗi tế bào thể tứ bội có 48 NST, 4n = 48.

Câu 4: a. 2n -1 = 43, bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 44.

b. Mỗi tế bào sinh dưỡng bình thường có 22 cặp NST nên loài có tối đa 22 loại thể một, 22 loại thể ba.

c. Thể tam bội 3n = 66, thể tứ bội 4n = 88.

Câu 5: a. Kiểu gen AaBbDDEe cho 23 = 8 loại giao tử gồm ABDE, ABDe, AbDE, AbDe, aBDE, aBDe, abDE, abDe.

b. Ở đời con của phép lai AaBbDDEe x aaBbDdEe, loại kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ: 1/2.3/4.1.3/4 = 9/32.

c. Ở đời con của phép lai AaBbDDEe x aaBbDdEe, loại kiểu hình chỉ có 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ: 1/2.1/4.1.1/4 = 1/32.

Câu 6: undefined

a. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bệnh là 1/4(Xb).1/2(Y) = 1/8.

b. Xác xuất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là trai bình thường là 3/4(XB).1/2(Y) = 3/8.