HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Gọi a và b lần lượt là số mol của nhôm và của nhôm nitrat.
mX=mnhôm nitrat ⇔ 27a+213b=\(\dfrac{a+b}{2}\).102 ⇔ b=\(\dfrac{4}{27}\)a.
BTe: 3nnhôm=3nNO=3.0,81 ⇒ nnhôm=a=0,81 mol ⇒ b=nnhôm nitrat=0,12 mol.
Rắn khan trong Y chỉ chứa Al(NO3)3 (0,81+0,12=0,93 (mol)) với khối lượng là 0,93.213=198,09 (g).
Chọn B.
Chọn C. H2S.
PTHH:
2KMnO4 (0,2 mol) \(\underrightarrow{t^o,H=80\%}\) K2MnO4 + MnO2↓ + O2↑.
Số mol KMnO4 là 31,6/158=0,2 (mol).
Số mol khí oxi thu được là 0,2/2.80%=0,08 (mol).
Khối lượng khí oxi thu được là 0,08.32=2,56 (g).
Gọi a và b lần lượt là số mol của propilen (C3H6) và axetilen (C2H2) trong hỗn hợp ban đầu. Lượng brom phản ứng là 64/160=0,4 (mol). Ta có:
BTKL: 42a+26b=11 (1).
BT\(\pi\): a+2b=0,4 (2).
Giải hệ phương trình gồm (1) và (2), ta suy ra a=0,2 (mol) và b=0,1 (mol).
Tỉ lệ thể tích các khí có trong hỗn hợp X:
%Vpropilen=\(\dfrac{0,2}{0,2+0,1}.100\%\)\(\approx\)66,67% ⇒ %Vaxetilen\(\approx\)100%-66,67%\(\approx\)33,33%.
a) PTHH: 4P (0,1 mol) + 5O2 (0,125 mol) \(\underrightarrow{t^o}\) 2P2O5.
b) Ở đktc: \(V_{O_2pư}\)=0,125.22,4=2,8 (lít).
c) Điều chế oxi tử KMnO4:
2KMnO4 (0,25 mol) \(\underrightarrow{t^o}\) K2MnO4 + MnO2↓ + O2↑ (0,125 mol).
Khối lượng KMnO4 cần dùng:
\(m_{KMnO_4}\)=0,25.158=39,5 (g).
d) Hai phản ứng trên đều là phản ứng oxy hóa - khử.
Anh (chị) vui lòng kiểm tra điều kiện của xA và xB giúp em ạ!
Dẫn ba khí trên vào dung dịch Ca(OH)2, khí nào làm dung dịch xuất hiện kết tủa trắng thì ta nói khí đó là khí cacbonic, hai khí còn lại không phản ứng là khí metan và khí axetilen.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓trắng + H2O.
Dẫn hai khí còn lại vào dung dịch nước brom, khí nào làm mất màu dung dịch nước brom thì ta nói khí đó là khí axetilen, khí còn lại không phản ứng là khí metan.
C2H2 + Br2 → C2H2Br2
C2H2Br2 + Br2 → C2H2Br4.