Bài 8: Một con lắc đơn có chiều dài l =60cm. Vật nặng 100g, người ta kéo cho vật đến vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc a = 600 rồi thả nhẹ, g = 10m/s2 bỏ qua lực cản không khí
a. Tính vận tốc khi vật đi qua vị trí
- a =300
- a = 450
- Vị trí cân bằng
b. Tính lực căng dây ở các vị trí trên
Người ta làm thí nghiệm xác định công thức hoá học chất rắn X bằng cách cho m g X khăn vào dd HCl 10 phần trăm , khuấy đều được dd Y. Không thấy tạo kết tủa hoặc chất khí trong quá trình trên. Xác định được nồng độ HCl trong Y là 6,1 phần trăm. Cho tiếp dd NaOH vào Y để trung hòa hoàn toàn axit được dd Z. Cô cạn Z , chỉ có nước thoát ra , làm khô thu được duy nhất muối NaCl khăn có khối lượng 16,03 g. Xác định X và m ?
Bài 2: Một vật có khối lượng 3 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1 = 500J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt1 = -900J.
a/ Tính công của trọng lực trong quá trình rơi
b/ Hỏi vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất.
b/ Xác định độ cao của điểm chọn làm mốc thế năng.
Bài 1: Một vật có khối lượng 1kg đang ở cách mặt đất một khoảng H=20m. Ở chân đường thẳng đứng đi qua vật có 1 cái hố sâu 5m. Cho g =10m/s2 , bỏ qua sức cản không khí
a. Tính thế năng của vật khi chọn mốc thế năng là đáy hố
b. Cho vật rơi không vận tốc ban đầu, tìm vận tốc của vật khi chạm đáy hố. Bỏ qua sức cản của không khí
c. Với mốc thế năng là mặt đất thì thế năng của vật khi chạm đáy hố bằng bao nhiêu ?
Bài 14: Vật được thả rơi tự do từ độ cao 5m so với mặt đất. Do đất quá mềm vật bị lún sâu vào đất 50cm. Cho rằng các lực khác quá nhỏ có thể bỏ qua và vật chỉ chịu tác dụng bởi lực ma sát của đất. Bỏ qua ma sát giữa vật và không khí. Chọn gốc thế năng tại mặt đất Tìm hệ số ma sát giữa vật và đất.(Dùng định lý biến thiên động năng để giải bài toán này).