Bài 7: Một vật có khối lượng m = 3 kg được thả rơi tự do từ điểm O cách mặt đất 40 m. Cho g =10 m/s2. Chọn mốc thế năng tại mặt đất, áp dụng định luật bảo toàn cơ năng :
a. Tính động năng và vận tốc của vật lúc chạm đất tại M.
b. Tại điểm N vật có động năng bằng ba thế năng. Tìm đoạn đường ON.
c. Khi chạm đất vật còn đi sâu vào đất một đoạn s mới dừng lại. Cho biết lực cản trung bình của đất tác dụng vào vật là 630 N. Tìm s.
Bài 6:Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 30m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10m/s2. Hãy tính:
a. Độ cao h.
b. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
c. Vận tốc của vật khi động năng bằng 3 lần thế năng.
Bài 5:Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất.Bỏ qua lực cản không khí
a. Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật
b. Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được.
c. Tìm độ cao ở đó hòn bi có thế năng bằng động năng?
d. Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu?
Bài 10: Một con lắc đơn có chiều dài l =50cm. Vật nặng 100g khi con lắc đang ở vị trí cân bằng thì
người ta truyền cho một vật tốc v = 5 m/s theo phương ngang. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng,
lấy g = 10m/s 2
a. Tính cơ năng
b. Xác định độ cao lớn nhất so với mốc mà vật đạt được, từ đó suy ra góc lệch lớn nhất của dây treo so
với phương thẳng đứng.
c. Tính vận tốc và lực căng dây khi vật qua vị trí dây lệch góc = 30 0 so với phương thẳng đứng.
Bài 9: Quả cầu nhỏ khối lượng 500g treo ở đầu một sợi dây dài 1m, đầu trên của dây cố định. Kéo quả cầu ra khỏi vị trí cân bằng sao cho dây hợp với phương thẳng ứng góc , rồi thả tự do. Lấy g = 10m/s2 bỏ qua lực cản không khí, Tìm:
a. Vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí cân bằng.
b. Tính lực căng của dây tại vị trí cân bằng.
c. Tính vận tốc của vật và lực căng dây lúc dây lệch 30.