HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Biết ∫ 0 2 2 x ln x + 1 d x = a ln b , với a , b ∈ ℕ * và b là số nguyên tố. Tính 6 a + 7 b
A. 33
B. 25
C. 42
D. 39
Hoà tan 5,2g hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch axit HCl 1M, thì thu được 3,36 lit H 2 (đktc). Tính thể tích dung dịch axit HCl đã dùng.
A. 200 ml
B. 300 ml
C. 400 ml
D. 500 ml
Một khung dây dẫn phẳng diện tích 25cm2 gồm 1000 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,5 s?
A. 30 mV.
B. -30 mV.
C. 300 kV.
D. -300 kV
Một ăng ten rada phát ra những sóng điện từ đến một máy bay đang bay về phía rađa. Thời gian từ lúc ăng ten phát đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là 120 ms, ăng ten quay với tốc độ 0,5 vòng/s. Ở vị trí của đầu vòng quay tiếp theo ứng với hướng của máy bay, ăng ten lại phát sóng điện từ, thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lần này là 116 ms. Tính vận tốc trung bình của máy bay, biết tốc độ truyền sóng điện từ trong không khí bằng 3 . 10 8 (m/s)
A. 810 km/h
B. 1200 km/h
C. 300 km/h
D. 1080 km/h
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Khi dao động âm tần thực hiện 2 dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được 1800 dao động toàn phần. Nếu tần số sóng mang là 0,9 MHz thì dao động âm tần có có tần số là
A. 0.1 MHz
B. 900 Hz
C. 2000 Hz
D. 1 KHz
Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0 , 180 μ m vào katot của một tế bào quang điện thì hiện tượng quang điện xảy ra. Để triệt tiêu hoàn toàn dòng điện thì hiệu điện thế hãm có độ lớn 2,124V. Tính giới hạn quang điện λ 0 của kim loại dùng làm katot. Nếu đặt giữa anod và katot của tế bào quang điện hiệu điện thế U A K = 8 V thì động năng cực đại của electrong quang điện khi nó tới anod bằng bao nhiêu ? Cho c = 3 . 10 8 m / s ; h = 6 , 625 . 10 - 34 J . S ; điện tích của e : e = 1 , 6 x 10 - 19 C .
A. 10,421MeV
B. 10,124 MeV
C. 11,240 MeV
D. 11,024 MeV
Dòng điện có dạng i = sin100πt (A) chạy qua cuộn dây có điện trở thuần 10 Ω và hệ số tự cảm L. Công suất tiêu thụ trên cuộn dây là
A. 10 W.
B. 9 W.
C. 7 W.
D. 5 W
Nếu nối hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 1 Ω vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động không đổi và điện trở trong r thì trong mạch có dòng điện không đổi cường độ I. Dùng nguồn điện này để nạp điện cho một tụ điện có điện dung C = 2.10 − 6 F . Khi điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại, ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi nối tụ điện với cuộn cảm thuần L thành một mạch dạo động thì trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng π .10 − 6 s và cường độ dòng điện cực đại bằng 8I. Giá trị của r bằng
A. 0,25 Ω
B. 1 Ω
C. 0,5 Ω
D. 2 Ω
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là U MN = 50 V. Công mà lực điện tác dụng lên một pozitron khi nó chuyển động từ điểm M đến điểm N là
A. - 8 . 10 - 18 J
B. 8 . 10 - 18 J
C. - 4 , 8 . 10 - 18 J
D. 4 , 8 . 10 - 18 J