HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Bài 1: Gọi a là số tế bào, k là số lần nguyên phân, 2n là bộ NST.
=> a. (2k - 1). 2n = 21. 2n
=> a. (2k - 1) = 21 = 3.7
- Nếu a = 3 => k = 3.
- Nếu a = 7, k = 2
Bài 2: Số nu mỗi loại của ADN
A = T = A1 + A2 = 225 + 300 = 525 nu
G = X = G1 + G2 = 375 + 600 = 975 nu
Số ADN con tạo thành = (6+2)/2 = 4 phân tử => ADN nhân đôi 2 lần
=> Số nu mỗi loại cần cung cấp:
Acc = Tcc = 525. (22 - 1) = 1575 nu.
Gcc = Xcc = 975 . (22 - 1) = 2925 nu
Bài 1:
a. Số NST cần cung cấp cho tế bào nguyên phân = (22 - 1). 8 =24 NST đơn.
b. Số NST ở kỳ giữa 1 = 22. 8 = 32 NST kép.
c. Số NST đơn ở kỳ sau 2 = 22. 2. 8 = 64.
d. Số trứng tạo thành = 22.1 = 4, số thể định hướng = 4. 3 = 12.
e. Ít nhất là 1 loại trứng: ABDX hoặc abdX hoặc ABdX hoặc abDX hoặc AbDX hoặc aBdX hoặc AbdX hoặc aBDX
2. 8 loại KH = 2.2.2
=> (Aa x Aa hoặc aa)(Bb x Bb hoặc bb)(Dd x Dd hoặc dd)
=> Cây M có kiểu di truyền (Aa, aa)(Bb, bb)(Dd, dd): 1 trong 8 loại KG sau:
AaBbDd hoặc AaBbdd hoặc AabbDd hoặc Aabbdd hoặc aaBbDd hoặc aaBbdd hoặc aabbDd hoặc aabbdd
3/4 nha bn, mik moi thi xong
- Nơi sống: nước ngọt - tầng mặt / nước ngọt - tầng đáy/ nước ngọt - tầng đáy.
- Hình dạng: HÌnh thoi/ hình đế giày/ hình dạng bất định.
- Cấu tạo: 1 nhân/ 2 nhân/ 1 nhân.
- Dinh dưỡng: tự dưỡng và dị dưỡng/ dị dưỡng/ dị dưỡng.
- Cơ quan di chuyển: roi bơi/ lông bơi/chân giả.
- Sinh sản: Phân đôi theo chiều dọc/ Phân đôi theo chiều ngang, sinh sản hữu tính bằng tiếp hợp/ phân đôi theo chiều bất kỳ
(Theo thứ tự tr.roi/ tr,giày/ tr. biến hình nhé)
- Dòng mạch gỗ là dòng đi lên => Chịu tác dụng của trọng lực => các tế bào gỗ là tế bào chết và rỗng để tiết kiệm năng lượng tiêu tốn đồng thời giảm sức cản khi dòng nước và khoáng lên lá.
- Mối liên hệ giữa 2 dòng thì có một mục trong SGK rồi (hính cuối bài 2), tự tóm tắt lấy
Ống B, C có pứ màu do tinh bột ko bị thủy phân. (vì ko có enzim amilaza hoặc enzim amilaza bị mất hoạt tính khi đun nóng)
TLKH = 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)
=> F1: (Aa x Aa)(Bb x bb) hoặc (Aa x aa)(Bb x Bb)
mà KG của F1là AaBb => cây lai với F1 có KG Aabb hoặc aaBb
Tỷ lệ KH F2 thân cao, quả đỏ = 1801: 3202 = 9/16 = 3/4 thân cao x 3/4 quả đỏ
=> các tính trạng thân cao, quả đỏ trội hoàn toàn so với thân thấp, quả vàng và F1 dị hợp 2 cặp gen. Pt/c tương phản.
Quy ước: Gen A - thân cao, gen a - thân thấp. gen B - quả đỏ, gen b - quả vàng.
=> P: AABB (thân cao, quả đỏ) x aabb (thân thấp, quả vàng) hoặc AAbb (thân cao, quả vàng) x aaBB (thân thấp, quả đỏ)
----> F1: 100% AaBb (thân cao, quả đỏ).
-----> F2: 9A-B- (cao, đỏ) : 3A-bb (cao, vàng) : 3aaB- (thấp, đỏ) : 1aabb (thấp, vàng).