HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Số KG = 3.3.3 = 27.
Số KH = 2.2.2 = 8.
Tỷ lệ KG AaBbDd = 2/4. 2/4. 2/4 = 1/8.
Tỷ lệ KH mang 2 tính trạng trội = A-B-dd + aaB-D- + A-bbD- = 3. 3/4. 3/4. 1/4 = 27/64
- Tỷ lệ KH ở F2 = 2 cái l. nâu, m. đen : 1 đực l. nâu, m. đen : 1 đực l. nâu, m. đỏ: 2 cái l. vàng, m. đen : 1 đực l. vàng, m. đen: 1 đực l. vàng, m. đỏ = (1 nâu: 1 vàng)(2 cái đen: 1 đực đen: 1 đực đỏ)
=> 2 cặp tính trạng di truyền độc lập, trong đó cặp gen quy định tính trạng màu lông nằm trên NST thường, cặp gen quy định màu mắt nằm trên cặp NST giới tính (gen nằm trên X ko có alen tương ứng trên Y)
Vì mỗi gen quy định một tính trạng, P tương phản: lông vàng, mắt đen x lông nâu, mắt đỏ thu được F1 toàn lông nâu, mắt đen => các tính trạng lông nâu, mắt đen là trội hoàn toàn so với lông vàng, mắt đỏ và P thuần chủng.
Quy ước: Gen A - lông nâu, gen a - lông vàng. gen B - mắt đen, gen b - mắt đỏ.
Vì các cặp tính trạng di truyền độc lập nên sự phân ly của cặp tính trạng này ko phụ thuộc vào sự phân ly của cặp tính trạng kia và kiểu hình được tạo thành là sự tổ hợp ngẫu nhiên của các tính trạng do đó việc xác định tỷ lệ kiểu hình sẽ tuân theo quy tác nhân xác suất, nghĩa là tỷ lệ kiểu hình bằng tích tỷ lệ các tính trạng cấu thành nó.
1. Khi viết sơ đồ lai thì viết bố hay mẹ trước đều được. Quan trọng là xác định đúng kiểu gen của bố mẹ và tỷ lệ các loại giao tử đực, cái.
2. Tính trạng trội được quy định bởi gen trội. Sự biểu hiện của tính trạng trội phụ thuộc vào mối quan hệ tương tác giữa alen trội và alen lặn trong kiểu gen chứ ko phụ thuộc vào giới tính. => sự biểu hiện của kiểu hình trội ở đời con phụ thuộc vào việc gen trội của con được nhận từ bố hay mẹ. Trường hợp em nói thì có nghĩa là gen trội được nhận từ bố.
3. 1 cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào. trong tế bào có bộ NST chứa các gen. tập hợp tất cả các gen trong tế bào tạo thành kiểu gen quy định kiểu hình của cơ thể. Do số lượng gen trong kiểu gen là rất lớn nên thực tế người ta chỉ quan tâm một vài cặp gen đang nghiên cứu thôi. => Câu trả lời là có nhiều cặp gen cùng cấu thành. Tuy nhiên trong trường hợp chỉ xét một gen trên nhiễm sắc thể thường thì câu trả lời là 1 cặp gen.
Số nu trên một mạch của ADN = 0,306. 104 : 3,4 = 900 nu.
=> A1 + T1 + G1 + X1 = 900
mà A1 = 2T1 = 3G1 = 4X1
=> A1 = 432 nu. T1 = 216 nu. G1 = 144 nu. X1 = 108 nu.
=> A = T = 432 + 216 = 648 nu và G = X = 144 + 108 = 252 nu
1a. 2n = 8
1b.
- Kỳ giữa nguyên phân: A.A a.a B.B b.b D.D d.d X.X Y.Y
Kỳ sau nguyên phân: AaBbDdXY <-------> AaBbDdXY
- Kỳ giữa giảm phân 1: A.A-a.a B.B-b.b D.D-d.d X.X-Y.Y
Kỳ giữa giảm phân 2: A.A B.B D.D X.X và a.a b.b d.d Y.Y
hoặc A.A B.B D.D Y.Y và a.a b.b d.d X.X
hoặc A.A B.B d.d X.X và a.a b.b D.D Y.Y
hoặc A.A B.B d.d Y.Y và a.a b.b D.D X.X
hoặc A.A b.b D.D X.X và a.a B.B d.d Y.Y
hoặc A.A b.b D.D Y.Y và a.a B.B d.d X.X
hoặc A.A b.b d.d X.X và a.a B.B D.D Y.Y
hoặc A.A b.b d.d Y.Y và a.a B.B D.D X.X
- Kỳ cuối giảm phân 2: ABDX và abdY hoặc ABDY và abdX hoặc ABdX và abDY hoặc ABdY và abDX hoặc AbDX và abdY hoặc AbDY và aBdX hoặc AbdX và aBDY hoặc AbdY và aBDX
Do hoạt động trao đổi khí trên bề mặt cơ quan hô hấp
- Đồng hợp hay dị hợp phải đánh giá dựa trên cặp gen alen: nếu 2 alen cùng loại thì là ĐH, 2 alen khác loại thì là dị hợp.
=> Trường hợp này được 1 alen A thì ko xét theo định nghĩa được.
- Nếu dựa vào số giao tử được tạo thành thì có thể xem XAY là dị hợp
Di truyền là quá trình truyền đạt thông tin quy định tính trạng (gen, kiểu gen) từ bố mẹ sang con cái thông qua quá trình sinh sản.
Biến dị là sự sai khác về kiểu gen và kiểu hình giữa các các thể trong loài.
=> Sự bất thường trong kiểu gen sẽ được nhân lên và truyền lại cho thế hệ sau nhờ sinh sản.