HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Một dòng điện không đổi trong thời gian 10s có một điện lượng 1,6C chạy qua.
a) Tính cường độ dòng điện đó.
b) Tính số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 10 phút
Q = x2 + x + 1 = x2 + 2. \(\dfrac{1}{2}\) x + \(\dfrac{1}{4}\) + \(\dfrac{3}{4}\) = ( x + \(\dfrac{1}{2}\) )2 + \(\dfrac{3}{4}\) Vì ( x + \(\dfrac{1}{2}\) )2 >\(\) 0 => Q >0 với mọi x
Bắn một êlectron (tích điện −|e| và cớ khối lượng m) với vận tốc vvào điện trường đều giữa hai bản kia loại phẳng theo phươngsong song, cách đều hai bản kim loại (xem hình vẽ). Hiệu điện thế giữa hai bản là U> 0. Biết rằng êlectron bay ra khỏi điện trường tại điểm N nằm cách mép bản dương một đoạn bằng một phần ba khoảng cách giữa hai bản. Động năng của êlectron khi bắt đầu ra khỏi điện trường là
A. 0,5|e|U + 0,5m v 2 .
B. −0,5|e|U + 0,5m v 2 .
C. |e|U/6 + 0,5m v 2 .
D. −|e|U/6 + 0,5m v 2 .
Một dây đồng điện trở R= 3 Ω được uốn thành hình vuông cạnh a=40cm, hai đầu dây đồng được nối với hai cực của một nguồn điện có suất điện động 6V, điện trở không đáng kể. Mạch điện đặt trong một từ trường đều có B → cùng hướng với véc tơ pháp tuyến n → của mặt phẳng hình vuông như hình vẽ. Cảm ứng từ tăng theo thời gian theo quy luật B = 15t (T). Xác định độ lớn và chiều dòng điện trong mạch.
A. 2A
B. 0,8A
C. 1,2A
D. 2,8A