| STT | Tuyến nội tiết | Vị trí | Vai trò |
| 1 | Tuyến yên | Trên nền sọ | Chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác; Tiết hoocmôn có ảnh hưởng đến sinh trưởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, nước và co thắt cơ trơn. |
| 2 | Tuyến giáp | Vùng hầu | Có vai trò quan trọng trong chuyển hóa năng lượng và vật chất của cơ thể. |
| 3 | Tuyến ức | Trong lồng ngực, sau xương ức | Là cơ quan quan trọng trong việc tạo ra hệ miễn dịch; Biến đổi tế bào mễn dịch lympho T từ tế bào non thành tế bào trưởng thành và có chức năng miễn dịch. |
| 4 | Tuyến thượng thận |
Trên thận |
- Phần vỏ: điều hòa lượng đường, muối natri, kali trong máu; làm thay đổi các đặc tính sdục nam. - Phần tủy: điều hòa hoạt động tim mạch, hô hấp, điều hòa đường huyết trong máu. |
| 5 | Tuyến tụy | Gíap ruột non | Tiết dịch tụy qua ống dẫn rồi đổ vào tá tràng -> Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng: Có các tế bào tổnh hợp thành các đảo tụy -> tiết hoocmôn điều hòa lượng đường trong máu. |
| 6 | Tuyến sdục |
-Có chức năng sinh sản, giúp duy trì giống nòi ở người. -Gíup quá trình trưởng thành hoàn thiện ở người. |
2)-a)
1)-b)
3)-c)
4)-d)
5)-e)
| Hình thức ngôn ngữ | Có | Không | Tác dụng |
| Ngôn ngữ tự sự | x | Kể ra rõ đặc điểm, sự việc xảy ra trong đêm bão lũ. | |
| Ngôn ngữ miêu tả | x | Khắc họa rõ nét cảnh lũ lụt, cảnh nhân dân hộ đê, quan lại trong đình. | |
| Ngôn ngữ biểu cảm | x | Gíup cho giá trị nhân đạo của văn bản. Bộc lộ tình cảm đối với cảnh lũ lụt thảm thương => Khơi gợi cảm xúc người đọc. | |
| Ngôn ngữ người kể chuyện | x | Tác giả dễ dàng lồng ghép những lời văn bày tỏ thái độ. Làm cho bài văn rõ ràng, chân thực. | |
| Ngôn ngữ nhân vật | x | Diễn tả kĩ về nhân vật trong truyện hơn => dễ hình dung và hiểu được => cảm nhận đc nguồn hứng của văn bản. | |
| Ngôn ngữ độc thoại nội tâm | x | ||
| Ngôn ngữ đối thoại | x | Văn bản thêm sức sống, diễn tả dễ dàng bối cảnh, suy nghĩ lúc đó. Người đọc dễ hình dung tính cách nhân vật. |