HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x 1 = 3 c o s 10 t c m và x 2 = 4 sin 10 t + π 2 c m . Gia tốc của vật có độ lớn cực đại bằng
A. 7 m / s 2 .
B. 1 m / s 2 .
C. 0 , 7 m / s 2 .
D. 5 m / s 2 .
Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; 18 40 A r ; 3 6 L i lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087 u; 39,9525 u; 6,0145 u và 1 u = 931 , 5 M e V / c 2 . So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 3 6 L i thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 18 40 A r
A. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV
B. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV
C. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV
D. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV
Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Vận tốc truyền sóng trên dây là
A. 12 m/s
B. 16 m/s
C. 8 m/s
D. 4 m/s
Cảm ứng từ bên trong một ống dây điện hình trụ, có độ lớn tăng lên khi
A. chiều dài hình trụ tăng lên.
B. đường kính hình trụ giảm đi.
C. số vòng dây quấn trên một đơn vị chiều dài tăng lên.
D. cường độ dòng điện giảm đi.
Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm t 1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thười điểm t 2 = t 1 + 2 T thì tỉ lệ đó là
A. k + 4
B. 4k/3
C. 4k
D. 4k + 3
Cấu tạo của nguyên tử C 6 12 gồm
A. 6 prôtôn, 12 nơtron
B. 6 prôtôn, 6 nơtron
C. 6 prôtôn, 6 nơtron, 6 electron
D. 6 prôtôn, 12 nơtron, 6 electro
Trong dao động duy trì, năng lượng cung cấp thêm cho vật có tác dụng
A. làm cho tần số dao động không giảm đi
B. làm cho động năng của vật tăng lên
C. bù lại sự tiêu hao năng lượng vì lực cản mà không làm thay đổi chu kì dao động của vật
D. làm cho li độ của dao động không giảm xuống