HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6
*) Vai trò của các Hoomon do tuyến tụy tiết ra:
+ Insulin: Làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng (chuyển Glicozo thành Glicogen)
+ Glucagon: Làm tăng đường huyết khi lượng đường huyết giảm (chuyển Glicogen thành Glucozo trả lại máu)
=> Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại Hoocmon tuyến tụy này mà giúp tỉ lệ đường huyết trong máu luôn ổn định bảo đảm hoạt động sinh lí diễn ra bình thường.
- Các loài ruột khoang đã có cơ quan tiêu hóa là túi tiêu hóa phát triển.
- Túi tiêu hóa có hình túi và được tạo thành từ nhiều tế bào. Túi tiêu hóa có một lỗ thông duy nhất ra bên ngoài, vừa có chức năng của miệng vừa có chức năng của hậu môn. Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến sẽ tiết ra enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa. Ở túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoài bào và tiêu hóa nội bào.
*) Những thay đổi xảy ra trong cơ thể người đó là:
- Nhịp thở nhanh hơn, tăng không khí, tăng tiếp nhận Oxi
- Tim đập nhanh hơn, tăng tốc độ tuần hoàn, tập trung nhiều máu cho các bộ phận quan trọng như não, tim
- Tủy xương tăng cường sản xuất hồng cầu đưa vào máu làm tăng khả năng vận chuyển Oxi của máu
- Tăng thể tích phổi và tăng thể tích tâm thất
- Vì thức ăn trong ống tiêu hóa gồm những bộ phận theo một chiều, khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn được biến đổi cơ học thành các chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. quá trình biến đổi thức ăn hoàn toàn xảy ra trong ống tiêu hóa nên được gọi là tiêu hóa ngoài bào.
\(\left(\frac{3}{7}\right)^{15}\div\left(\frac{15}{14}\right)^{15}=\left(\frac{3}{7}\div\frac{15}{14}\right)^{15}=\left(\frac{2}{5}\right)^{15}\)
- Thức ăn không bị trộn lẫn với chất thải.
- Dịch tiêu hóa không bị pha loãng nhiều.
- Có sự chuyên hóa cao.
=> Hiệu quả tiêu hóa trong ống tiêu hóa cao hơn nhiều so với túi tiêu hóa.
Bạn tham khảo nhé:
c) Nếu hai người này gặp nhau, chơi thể thao với nhau thì có sự khác nhau rõ rệt. Cụ thể:
- Người sống ở vùng núi cao, do không khí loãng, thành phần khí Oxi nghèo nàn nên xảy ra những biến đổi về hoạt động của tim và phổi:
+ Nhịp đạp nhanh hơn, tăng không khí, tăng tiếp nhận Oxi
+ Tim đập nhanh hơn, tăng tốc độ tuần hoàn, tập nhiều máu cho các bộ phận quan trọng như não, tim
+ Tủy xương tăng cường sản xuất hồng cầu đưa vào máu làm khả năng vận chuyển oxi của máu tăng
+ Tăng thể tích phổi và thể tích tâm thất
- Còn người đồng bằng thì không khi không loãng, giàu Oxi nên không có sự biến đổi trên như người ở vùng núi cao.
- Bệnh tiểu đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat, mỡ và protein khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn ở mức cao.
- Nếu trong khẩu phần ăn hàng ngày, hàm lượng đường quá cao thì gây ra hậu quả nghiêm trong: gây ra bệnh hiểm nghèo như bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận,........thậm chí còn gây từ vong.
1. Cao huyết áp (hay còn được gọi là tăng huyết áp hay là lên tăng-xông, từ chữ Hypertension trong tiếng Pháp) là một bệnhmạn tính trong đó áp lực máu đo được ở động mạch tăng cao. Huyết áp thường được đo bằng hai chỉ số là: huyết áp tâm thu (systolic) và huyết áp tâm trương (diastolic), dựa trên 2 giai đoạn co bóp và giãn nghỉ của cơ tim, tương ứng với áp lực cao nhất và áp lực thấp nhất của dòng máu trong động mạch. Có nhiều quy chuẩn khác nhau về khoảng bình thường của huyết áp. Huyết áp lúc nghỉ thông thường nằm trong khoảng 100-140mmHg huyết áp tâm thu và 60-90mmHg huyết áp tâm trương. Bệnh nhân bị cao huyết áp khi đo huyết áp của bệnh nhân thường xuyên thấy cao hơn hoặc bằng 140/90 mmHg.
2. Trong sinh lý học và y học, huyết áp thấp (tiếng Anh: hypotension) là tình trạng huyết áp trong máu bị thấp, đặc biệt ở động mạch thuộc hệ tuần hoàn. Huyết áp là lực đẩy máu lại thành của động mạch khi tim bơm máu. Huyết áp thấp nói chung thường được xem áp suất máu systole nhỏ hơn than 90 mm thủy ngân (mm Hg) hay diastole ít hơn 60 mm Hg.
(Nguồn: wikipedia.org)
1. Kĩ thuật gen: Là các thao tác tác động lên ADN để chuyển đoạn ADN mang 1 hoặc 1 cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền.
2. Các khâu cơ bản của kĩ thuật gen:
+ Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN làm thể truyền từ vi khuẩn, virut
+ Khâu 2: Cắt nối để tạo ADN tái tổ hợp nhờ enzim
+ Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận và nghiên cứu sự biểu hiện của gen được chuyển.