HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ta có: $m_{S}=48000(kg)$
\(FeS_2-->2H_2SO_4\)
Theo sơ đồ chuyển hóa trên ta có: $m_{H_2SO_4}=48000.98.2:120=78400(kg)$
$\Rightarrow m_{ddH_2SO_4}=80000(kg)$
Câu 1: Ta có: $n_{H_2}=0,065(mol)
Gọi số mol Zn và Al lần lượt là a;b(mol)
Ta có: $65a+27b=2,11;2a+3b=0,13$ (Bảo toàn e)
Giải hệ ta được $a=0,02;b=0,03$
Từ đó tính được $\%m_{Zn}=61,6\%;\%m_{Al}=38,4\%$
Và $m_{muoi}=m_{ZnCl_2}+m_{AlCl_3}=6,725(g)$
Tương tự cho câu 2
Theo gt ta có: $n_{HCl}=1(mol);n_{H_2}=0,1(mol)$
a, Ta có: $n_{Zn}=0,1(mol)$ (Bảo toàn e)
Suy ra $m_{Zn}=6,5(g)\Rightarrow m_{CuO}=16(g)=0,2(mol)$
b, Dung dịch sau chứa 0,1mol ZnCl2; 0,2mol CuCl2
Suy ra $C_{M/ZnCl_2}=0,2M;C_{M/CuCl_2}=0,4M$
Ta có: $n_{Cl_2}=0,1(mol)$
$2NaX+Cl_2\rightarrow 2NaCl+X_2$
Ta có: $n_{NaX}=0,2(mol)\Rightarrow M_{NaX}=150\Rightarrow M_{X}=127$
Do đó X là I
Theo gt ta có: $n_{Mg}=0,2(mol);n_{HCl}=0,6(mol)$
a, $Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2$
Ta có: $n_{MgCl_2}=n_{H_2}=n_{Mg}=0,2(mol)\Rightarrow m_{MgCl_2}=19(g);m_{H_2}=0,4(g)$
b, Ta có: $n_{CuO}=0,20125(mol)$
$CuO+H_2\rightarrow Cu+H_2O$
Ta có: $n_{Cu}=0,2(mol)\Rightarrow m_{Cu}=12,8(g)$
Do NaCl=NaF
a, Dùng quỳ tím nhận được HCl do làm quỳ hóa đỏ
Dùng dung dịch AgNO3 nhận biết được NaCl do tạo kết tủa trắng. NaBr tạo kết tủa hơi vàng còn NaF không tạo kết tủa
b, Dùng quỳ tím nhận được HCl do làm quỳ hóa đỏ, NaOH do làm quỳ hóa xanh
Dùng dung dịch AgNO3 nhận biết được NaCl do tạo kết tủa trắng. NaI tạo kết tủa vàng còn NaNO3 không tạo kết tủa
Theo gt ta có: $n_{Mg}=0,15(mol)$
a, $2Mg+O_2\rightarrow 2MgO$
Ta có: $n_{O_2}=0,5.n_{Mg}=0,075(mol)\Rightarrow V_{O_2}=1,68(l)$
b, $2KClO_3\rightarrow 2KCl+3O_2$ (đk: nhiệt độ, MnO2)
Ta có: $n_{KClO_3}=\frac{2}{3}.n_{O_2}=0,05(mol)\Rightarrow m_{KClO_3}=6,125(g)$
Theo gt ta có: $n_{AgNO_3}=0,2(mol)$
Gọi số mol NaCl; NaBr; NaF lần lượt là a;b;a(mol)
Ta có: $a+b=0,2;143,5a+188b=33,15$
Suy ra $a=b=0,1\Rightarrow m_{NaCl}=5,85(g);m_{NaBr}=10,3(g);m_{NaF}=4,2(g)$
$\Rightarrow \%m_{NaCl}=28,7\%;\%m_{NaBr}=50,6\%;\%m_{NaF}=20,7\%$