HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Giải ô chữ
Theo hàng ngang:
1. Máy cơ đơn giản giúp làm thay đổi độ lớn của lực (11 ô).
2. Dụng cụ đo thể tích (10 ô).
3. Phần không gian mà vật chiếm chỗ (7 ô).
4. Loại dụng cụ giúp con người làm việc dễ dàng hơn (12 ô).
5. Dụng cụ giúp làm thay đổi cả độ lớn và hướng của lực (15 ô).
6. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật (8 ô).
7. Thiết bị gồm cả ròng rọc động và ròng rọc cố định.
Hậu lên cơn hả
Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là
A. 198.
B. 202.
C. 216.
D. 174.
GIỐNG TỚ
MÀ BẠN CŨNG SAI CHỦ ĐỀ RỒI ĐẤY
a)x^3 - 7x - 6
= x^3 + x^2 - x^2 - 6x - x - 6
= (x^3 + x^2) - (x^2 + x) - (6x + 6) = x^2(x + 1) - x(x + 1) - 6(x + 1)
= (x + 1)(x^2 - x - 6)
= (x + 1)(x^2 - 3x + 2x - 6) = (x + 1){(x^2 - 3x) + (2x - 6)}
= (x + 1){(x(x - 3) + 2(x - 3)} = (x + 1)(x - 3)(x + 2)
1.Na2CO3 + 2HCl →→ 2NaCl + CO2 +H2O
2.Ca(OH)2 + Na2CO3 →→ 2NaOH + CaCO3
Ta có sơ đồ PƯ :
Fe + O2 ----> FexOy
Theo định luật bảo toàn nguyên tử : mFe( pư )= mFe( FexOy) = 2,24(g)
mO( pư ) = m O ( FexOy) = 3,2 - 2,24 = 0,96 (g)
Ta có : x:y = (3,2/56 ): ( 0,96/16 ) = 2:3
=> CTPT là Fe2O3
Khối lường Fe3O4 có trong 1 tấn quặng là :
mFe3O4 = 1 x 90% = 0,9 ( tấn )
Khối lượng Fe trong Fe3O4 chiếm :
% Fe = 3 x 56 / ( 3x 56 + 4 x 16 ) = 72,41 %
Khối lượng Fe có trong 1 tấn quặng là :
mFe = 0,9 x 72,41%= 0,6517 ( tấn )