HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
1. Những sự vật được nhân hoá:
- Câu a: miệng, tai, mắt, chân, tay
- Câu b: tre
- Câu c: trâu
2. Các nhân hoá những sự vật trong các câu văn, thơ:
- Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật (câu a).
- Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt độ tính chất của vật (câu b).
Trò chuyện, xưng hô với vật như với người (câu c).
1.
Phép nhân hoá:
- Ông thường dược dùng để gọi người này được dùng để gọi trời.
- Các hoạt động: mặc áo giáp, ra trận là các hoạt động của con người nay được dùng để tả bầu trời trước cơn mưa.
- Từ múa gươm để tả cây mía, hành quân để tả kiến.
2.
So sánh cách diễn đạt trên với cách miêu tả trong khổ thơ của Trần Đăng Khoa thấy cách diễn đạt trong thơ Trần Đăng Khoa có tính hình ảnh, là cho các sự vật, việc dược miêu tả gần gũi hơn với con người.
nếu muốn đánh xong trong 8 ngày thì mỗi ngày phải đánh :
12 x 10 : 8 = 15 ( trang )
đáp số : 15 trang
a) Gọi H là giao điểm của OC và AB.
Vì OH ⊥ AB nên HA=HB, suy ra OC là đường trung trực của AB, do đó CB=CA.
Δ CBO = Δ CAO (c.c.c)
⇒ ∠CBO = ∠CAO.
Vì AC là tiếp tuyến của đường trong (O) nên AC ⊥ OA ⇒ ∠CAO = 900.
Do đó ∠CBO= 900.
Vậy CB là tiếp tuyến của đường tròn (O).
b) Xét tam giác HOA vuông tại H, có
OH2= OA2 – AH2 = 152 – 122 = 81 ⇒ OH = 9(cm),
Xét tam giác BOC vuông tại B, có
OB2 = OC.OH ⇒ OC = OB2/OH = 225/9 = 25(cm)
Nhận xét. Ở câu a) ta đã dùng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để chứng minh CB là tiếp tuyến của đường tròn (O). Ta cũng có thể dựa vào tính chất đối xứng của đường kính để chứng minh CB là tiếp tuyến. Thực vậy B và A đối xứng qua đường thẳng chứa đường kính CO, mà CA là tiếp tuyến nên CB phải là tiếp tuyến.
Chiều quay đường tròn tâm A và tâm C cùng chiều kim đồng hồ.
Đường tròn (B) quay ngược chiều với hai đường tròn (A) và (C).
Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật, ta có OA=OB=OC=OD.
Bốn điểm A, B, C, D, cách đều điểm O nên bốn điểm này cùng thuộc một đường tròn.
Xét tam giác ABC vuông tại B, có AC2=AB2+BC2=122+52=169⇒AC=13.AC2=AB2+BC2=122+52=169⇒AC=13.
Bán kính của đường tròn là R=13:2=6,5.R=13:2=6,5.
Nhận xét: Để chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn, ta chứng minh các điểm này cùng cách đều một điểm.
Từ trang 1 đến trang 9 dùng 1 chữ số
Từ trang 10 đến trang 99 dùng 2 chữ số
Từ trang 100 đến trang 999 dùng 3 chữ số
Vì trung bình mỗi trang phải dùng 2 chữ số nên từ trang 100 phải bù 9 chữ số cho trang 1 đến 9
Vậy số trang của cuốn sách là 108 trang
1)1 ->9 có số chữ số là:(9-1):1+1=9 số x1=9 chữ số
10->99 có số chữ số là: (99-10):1+1=90 số x2=180 chữ số
100->102 có số chữ số là:(102-100):1+1=3 số x3=9 chữ số
cần số trang là:9+180+9=198
Dùng định lý Py-ta-go tính:
Tam giác OAB vuông tại B nên:
AB2 = OA2 – OB2 = 102 -62 =64
⇒ AB = 8
được AB=8cm.
Vẽ OH⊥ABOH⊥AB, đường thẳng OH cắt CD tại K. Hãy chứng minh
OK⊥CD,OK⊥CD, KC=KD và AH=HB.
Tính được OH=15, suy ra OK=7.
Từ đó suy ra KD=24, suy ra CD=48.