HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a) Cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt là vì để tăng bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi (trong không khí). Dùng que lửa châm để làm tăng nhiệt độ của than, quạt mạnh để thêm đủ oxi. Khi than bén cháy thì đã có phản ứng hóa học xảy ra.
b) PTPƯ bằng chữ :
Than + khí oxi \(\underrightarrow{t^0}\) cacbon đioxit + nhiệt lượng
Nếu a là lẻ thì a+15 là chẵn nên
(a.10)+(a.15)là chẵn=>chia hết cho 2.
Nếu a là chẵn thì a+10 là chẵn nên
(a.10)+(a.15)là chẵn=>chia hết cho 2
LI KE NHA
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
\(m_{BaCl_2}+m_{Na_2SO_4}=m_{BaSO_4}+m_{NaCl}\)
\(\Rightarrow m_{BaCl_2}=m_{NaCl}+m_{BaSO_4}-m_{Na_2SO_4}=23,3+11,7-14,2=20,8\left(g\right)\)
Đúng thì tick nhé!
a) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mMg + \(m_{O_2}\) = mMgO
b) \(n_{Mg}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{9}{24}=0,375\left(mol\right)\)
pt: 2Mg + O2 -> 2MgO
2............1............2 (mol)
0,375 -> 0,1875 ->0,375 (mol)
=> \(m_{O_2}=n.M=0,1875.32=6\left(g\right)\)
Vậy khối lượng của O2 tham gia phản ứng là 6 (g)
a) Phương trình hóa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản phẩm.
b) Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học ở chỗ :
Sơ đồ phản ứng chưa cân bằng số nguyên tử,phân tử
c) Ý nghĩa của PTHH: Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng.
c) Ý nghĩa: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng.
ABCDEFG là viết tắt của từ "A Boy Can Do Everything For Girl"
... có nghĩa là "con trai có thể làm tất cả mọi thứ vì con gái"
để rồi được đáp lại là GFEDCBA viết tắt của
"Girl Forgets Everything Done,Catches (new) Boy Again "
... có nghĩa là "Con gái quên hết mọi việc đã được làm và "cua" một bạn trai mới.
a) \(HgO\) \(\rightarrow2Hg+O_2\)
1.............2...........1
Tỉ lệ :
Phân tử HgO : Nguyên tử Hg : Phân tử O2 = 2 : 2 : 1
b) 2Fe(OH)3 \(\rightarrow Fe_2O_3+3H_2O\)
2.......................1............3
Phân tử Fe(OH)3 : Phân tử Fe2O3 : Phân tử H2O = 2 : 1 : 3
a) PT: Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + 2NaCl
1....................1...................1..............2 (mol)
b) Phân tử Na2CO3 : Phân tử CaCl2 = 1 : 1
Phân tử Na2CO3 : Phân tử CaCO3 = 1 : 1
Phân tử CaCl2 : Phân tử NaCl = 1 : 2
Phân tử CaCO3 : Phân tử NaCl = 1 : 2
\(a\)) \(2Cu\) \(+\) \(O_2\) \(\rightarrow\) \(2CuO\)
b) \(Zn\) \(+\) \(2HCl\) \(\rightarrow\) \(ZnCl_2\) + \(H_2\uparrow\)
c) \(CaO\) \(+\) \(2HNO_3\) \(\rightarrow\) \(Ca\left(NO_3\right)_2\) \(+\) \(H_2\uparrow\)
<=> \(\dfrac{1}{x-3}+\dfrac{2\left(x-3\right)}{x-3}+\dfrac{x-5}{x-3}=0\)
ĐK: x \(\ne3\)
\(\dfrac{1+2x-6+x-5}{x-3}=0\)
\(3x-10=0\)
=> x=\(\dfrac{10}{3}\)