HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Tên gọi của CH3COOCH3 là
A. propyl fomat.
B. metyl propionat
C. etyl axetat.
D. metyl axetat.
Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam hỗn hợp chất X ta chỉ thu được những thể tích bằng nhau của khí CO2 và hơi nước trong đó có 0,672 lít CO2 (đktc), cho tỉ khối hơi của X so với heli bằng 18,5. Cho 0,74 gam X vào 100 mL dung dịch NaOH 1M (d = 1,0354 g/mL). Đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bốc hơi đến khô, làm lạnh cho toàn bộ phần hơi ngưng tụ hết, sau thí nghiệm ta thu được chất rắn khan Y và chất lỏng ngưng tụ Z (mZ = 100 gam). Khối lượng chất rắn Y và công thức cấu tạo của X là
A. 4,10 gam, CH3COOH
B. 3,9 gam, HCOOC2H5
C. 4,00 gam, C2H5COOH
D. 4,28 gam, HCOOC2H5
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là
A. K+.
B. Na+.
C. Rb+.
D. Li+
Đơn vị tiến hoá cơ sở của tiến hoá nhỏ là
A. Quần thể
B. Quần xã.
C. Cá thể.
D. Hệ sinh thái.
Ta có: a+6b = a+7b-b = a-b + 7b (vì a+b chia hết cho 7 => a-b cũng chia hết cho 7 và 7b chia hết cho 7)
=> a-b+7b chia hết cho 7
=> a+6b chia hết cho 7
=> a+6b chia hết cho 7 <=> a+b chia hết cho 7
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
A. Thực quản.
B. Dạ dày.
C. Ruột non.
D. Ruột già.