Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6

Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Thành phố Hồ Chí Minh , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 1
Số lượng câu trả lời 627
Điểm GP 151
Điểm SP 725

Người theo dõi (160)

Dat_Nguyen
9323
Phạm Linh

Đang theo dõi (1)

Dat_Nguyen

Câu trả lời:

Nếu chỉ sử dụng những hóa chất trên thì một số tính chất cơ bản của H2SO4 loãng sẽ bỏ qua. VD: tác dụng với kim loại đứng trước H tạo muối và hidro ; làm đỏ quỳ tím.

a) H2SO4 loãng đầy đủ tính chất của một axit :

-Tác dụng với dd bazo tạo thành muối và nước:

PTHH: H2SO4 +2NaOH ----> Na2SO4 +2H2O

-Tác dụng với oxit bazo tạo muối và nước:

PTHH: H2SO4 + MgO -----> MgSO4 +H2O

-Tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới:

PTHH : H2SO4 + CuCO3 ----> CuSO4 + CO2 +H2O

b) H2SO4 đặc không chỉ có đầy đủ tính chất của một axit mạnh mà còn có tính oxi hóa mạnh:

- Tác dụng với kim loại: H2SO4 đặc (đặc biệt là đặc,nóng) phản ứng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao nhất+ H2O + SO2 (S, H2S).

PTHH: 2H2SO4 đặc nóng + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O-

-Tác dụng với phi kim → oxit phi kim + H2O + SO2

S + 2H2SO4đặc nóng → 3SO2 + 2H2O

C + 2H2SO4đặc nóng → CO2 + 2H2O + 2SO2

2P + 5H2SO4 → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

- Tác dụng với các chất khử khác

2H2SO4 + 2FeSO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O

2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

Đặc biệt H2SO4 đặc có tính háo nước rất mạnh,có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ:

PTHH: H2SO4đ + C12H22O11 ------> 6C + 6H2O

C + 2H2SO4 đặc - - > CO2↑ + 2H2O + 2SO2↑

Chính vì tính háo nước mạnh của H2SO4 đặc nên khi pha loãng phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng.

Câu trả lời:

a. Số mol của CO là: nCO = 2.24/22.4=0.1 mol

Gọi x là số mol của CuO có trong hỗn hợp và y là số mol của Fe3O4 có trong hỗn hợp.

Khi cho hỗn hợp đi qua CO nung nóng thì chỉ có:

CuO + CO ----t0----> Cu+CO2

x x x

Fe3O4 + 4CO ---- to -----> 3Fe + 4CO2

y 4y 3y

Theo phương trình (1) và (2) ta có: x + 4y = 0,1 (*)

Vì Al2O3 không tham gia phản ứng với CO, do vậy hỗn hợp chất rắn thu được sau khi phản ứng gồm Al2O3, Cu và Fe.

- Phần 1: Chỉ có Fe và Al2O3 tham gia phản ứng với axit HCl theo phương trình: Fe + 2HCl ----> FeCl2 + H2

\(\dfrac{3y}{2}\) 0.03

\(\dfrac{3y}{2}\) = 0,03 (**) => y = 0,02 mol

Thay y = 0,02 vào (*), giải ra ta được x = 0,02 mol

Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O

- Phần 2: Chỉ có Al2O3 tham gia phản ứng với NaOH dư.

Số mol của NaOH lúc ban đầu là: n = CM. V = 0,2 x 0,4 = 0,08 mol

Số mol của HCl là: n = CM. V = 1 x 0,02 = 0,02 mol

Vì NaOH còn dư được trung hòa với axit clohidric theo phương trình:

NaOH + HCl -> NaCl + H2O

0,02 0,02

Do vậy, số mol NaOH tham gia phản ứng với Al2O3 là: 0,08 – 0,02 = 0,06 mol

PTHH: Al2O3 + NaOH ------>2 NaAlO2 + H2O

0,03 0,06

Số mol Al2O3: nAl2O3 = \(\dfrac{1}{2}\) n NaOH = 0,03 mol

Số mol Al2O3 có trong hỗn hợp ban đầu là: 0,03 x 2 = 0,06 mol

b. Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

khối lượng của hỗn hợp là:

0,006 x 102 + 0,02 x 80 + 0,02 x 216 = 12,04 g

% Al2O3 =\(\dfrac{0.06\cdot102}{12.04}\) x100% = 50,83%

% CuO = \(\dfrac{0.02\cdot80}{12.04}\) x100% = 13,29%

% Fe3O4 = \(\dfrac{0.02\cdot216}{12.04}\)x100% = 35,88%