HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Cho 19,2 gam một kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí duy nhất NO (đktc). Tìm kim loại M.
Trộn 10 lít N2 với 40 lít H2 (ở cùng điều kiện) rồi nung nóng một thời gian, sau đó đưa về nhiệt độ và áp suất ban đầu được 48 lít hỗn hợp khí. Tính thể tích khí NH3 tạo thành và hiệu suất phản ứng.
Cho 12 g Mg tan hết trong dd H2SO4 19,6% thu được dung dịch A.a. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch Ab. Tính thể tích dung dịch H2SO4 (D=1,12 g/ml) đưa vào sử dụng biết đã lấy dư 15% so với lượng cần để phản ứng.
Khi phân hủy 3g hợp chất A, thấy trong đó 1,8g Cacbon, 0,4g Hidro còn lại là oxi. Tìm CTĐGN và CTPT của A. Viết CTCT có thể của A
viết ptpư và tên gọi của sản phẩm tạo ra khi cho 1,2-dimetylxiclopropan cộng với H2/Ni/100 độ C
hợp chất A (C6H12) không làm mất màu dung dịch KMnO4, không phản ứng với H2 khi có Ni/300 độ C. Khi cho A tác dụng với Cl2 có chiếu sáng tạo ra hốn hợp 4 đồng phân C6H11Cl. Viết tên gọi của A, viết Ptpư và tên gọi các chất C6H11Cl.