HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
dạ
Ta cùng giải bài toán này nhé: Đề: Xe ô tô đi từ A, xe máy đi từ B. Nếu đi ngược chiều thì gặp nhau sau 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ. Nếu đi cùng chiều thì ô tô mất 6 giờ để đuổi kịp xe máy. Hỏi vận tốc ô tô. Bước 1: Gọi ẩn Gọi vận tốc ô tô = 𝑥 (km/h). Vận tốc xe máy = 𝑦 (km/h). Quãng đường AB = 𝑑 (km). Bước 2: Lập phương trình Ngược chiều: 𝑑 = ( 𝑥 + 𝑦 ) ⋅ 1 , 2 Cùng chiều: 𝑑 = ( 𝑥 − 𝑦 ) ⋅ 6 Bước 3: Đặt hệ ( 𝑥 + 𝑦 ) ⋅ 1 , 2 = ( 𝑥 − 𝑦 ) ⋅ 6 Chia cả hai vế cho 1,2: 𝑥 + 𝑦 = 5 ( 𝑥 − 𝑦 ) 𝑥 + 𝑦 = 5 𝑥 − 5 𝑦 6 𝑦 = 4 𝑥 ⇒ 𝑦 = 2 3 𝑥 Bước 4: Tìm 𝑥 Thay vào phương trình quãng đường: 𝑑 = ( 𝑥 + 𝑦 ) ⋅ 1 , 2 = ( 𝑥 + 2 3 𝑥 ) ⋅ 1 , 2 = 5 3 𝑥 ⋅ 1 , 2 = 2 𝑥 Mặt khác: 𝑑 = ( 𝑥 − 𝑦 ) ⋅ 6 = ( 𝑥 − 2 3 𝑥 ) ⋅ 6 = 1 3 𝑥 ⋅ 6 = 2 𝑥 → Hai biểu thức khớp, đúng. Như vậy ta chỉ cần chọn 𝑑 để tìm 𝑥 . Nhưng ở đây ta đã có: 𝑑 = 2 𝑥 Bước 5: Kết quả Quãng đường AB = 2 𝑥 . Nhưng đề không cho độ dài quãng đường, nên ta chỉ tìm được tỉ số vận tốc: 𝑦 = 2 3 𝑥 Tức là vận tốc xe máy bằng 2 3 vận tốc ô tô. 👉 Vậy vận tốc ô tô không xác định được số cụ thể nếu thiếu dữ liệu về quãng đường AB. Ta chỉ biết: Xe máy chạy bằng 2 3 vận tốc ô tô. Quãng đường AB = 2 𝑥 (gấp đôi vận tốc ô tô). 📌 Nếu đề gốc có cho độ dài quãng đường AB (ví dụ 120 km), thì ta sẽ tính được ngay: 2 𝑥 = 120 ⇒ 𝑥 = 60 km/h
Ta cùng giải bài toán này nhé: Đề: Hình lập phương lớn cạnh 6 cm, gồm các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm. Sơn toàn bộ các mặt ngoài, sau đó bỏ đi các hình lập phương nhỏ chỉ được sơn một mặt. Tính diện tích toàn phần của hình còn lại. Bước 1: Phân tích Hình lập phương lớn cạnh 6 cm → gồm 6 3 = 216 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm. Sau khi sơn, các hình lập phương nhỏ nằm trên mặt phẳng ngoài sẽ có sơn. Những hình lập phương nhỏ chỉ được sơn 1 mặt chính là các hình nằm ở giữa mỗi mặt (không nằm ở cạnh hay góc). Bước 2: Đếm số hình bị bỏ đi Trên mỗi mặt của hình lập phương lớn (cạnh 6), số hình lập phương nhỏ là 6 × 6 = 36 . Vùng “giữa” của mặt (không tính viền) là hình vuông 4 × 4 = 16 . Vậy mỗi mặt có 16 hình nhỏ chỉ sơn 1 mặt. Hình lập phương có 6 mặt → tổng số hình bị bỏ đi = 16 × 6 = 96 . Bước 3: Số hình còn lại Tổng ban đầu: 216 hình nhỏ. Bỏ đi 96 hình → còn lại 216 − 96 = 120 hình nhỏ. Bước 4: Diện tích toàn phần Mỗi hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm có diện tích toàn phần = 6 × 1 2 = 6 cm². Nhưng khi ghép lại, các mặt tiếp xúc bên trong không tính. Cách nhanh: diện tích toàn phần chính là diện tích các mặt ngoài của khối còn lại. Khối còn lại chính là hình lập phương lớn trừ đi phần “lõi” 4×4 ở giữa mỗi mặt. → Diện tích toàn phần = diện tích ban đầu của hình lập phương lớn + diện tích mới lộ ra sau khi bỏ đi. Diện tích ban đầu: 6 × ( 6 2 ) = 6 × 36 = 216 cm². Khi bỏ đi 96 hình, mỗi hình bỏ đi tạo thêm diện tích mới (vì mặt trong lộ ra). Mỗi hình bỏ đi có cạnh 1 cm, nằm trong mặt → khi bỏ đi, diện tích lộ ra thêm = 1 cm² cho mỗi hình. Tổng diện tích lộ ra thêm = 96 cm². 𝑆 to a ˋ n ph a ˆ ˋ n = 216 + 96 = 312 cm 2 👉 Đáp số: Diện tích toàn phần của hình còn lại là 312 cm².
lúc nãy lộn với bài khác bây giờ mới đúng nek
Đây là dạng biểu thức số học có chứa chữ (ẩn số a, b, c). Cách hiểu: 1 𝑎 × 100 nghĩa là 𝑎 × 100 , tức 100 𝑎 . 𝑏 × 10 là 10 𝑏 . Vậy biểu thức thứ nhất: 100 𝑎 + 10 𝑏 + 6 Biểu thức thứ hai: 200 𝑎 + 50 + 𝑐 Ý nghĩa: Đây có thể là bài toán về so sánh hai số có chữ số a, b, c. Ví dụ: số có dạng 1 𝑎 6 (hàng trăm là 1, hàng chục là a, hàng đơn vị là 6) và số có dạng 2 𝑎 5 𝑐 . Khi viết ra dưới dạng tổng, ta được các biểu thức như trên. 👉 Tóm lại: Biểu thức thứ nhất: 100 𝑎 + 10 𝑏 + 6 . Biểu thức thứ hai: 200 𝑎 + 50 + 𝑐 . Bạn có muốn mình giải tiếp (ví dụ: tìm điều kiện của a, b, c để hai số bằng nhau hoặc so sánh lớn bé) không?
Ta cùng tính tổng sau: 1 2 + 1 3 + 1 4 + 1 5 + ⋯ + 1 49 + 1 50 Đây là tổng các phân số liên tiếp từ 1/2 đến 1/50, thường gọi là tổng điều hòa (harmonic sum). Cách tính: Không thể rút gọn chính xác bằng công thức đơn giản, nhưng ta có thể ước lượng. Tổng từ 1 1 + 1 2 + ⋯ + 1 𝑛 được gọi là số điều hòa 𝐻 𝑛 . Ở đây ta cần: 1 2 + 1 3 + ⋯ + 1 50 = 𝐻 50 − 1 Ước lượng: Công thức gần đúng: 𝐻 𝑛 ≈ ln ( 𝑛 ) + 𝛾 + 1 2 𝑛 với 𝛾 ≈ 0 , 5772 (hằng số Euler–Mascheroni). Với 𝑛 = 50 : 𝐻 50 ≈ ln ( 50 ) + 0 , 5772 + 1 100 ln ( 50 ) ≈ 3 , 912 𝐻 50 ≈ 3 , 912 + 0 , 5772 + 0 , 01 ≈ 4 , 499 Vậy: 1 2 + 1 3 + ⋯ + 1 50 ≈ 4 , 499 − 1 = 3 , 499 👉
chắc phải mua :3
chắc phải mua ak
Ta cùng giải bài toán hình học này nhé: Đề: AB = 2 3 DC a. Biết diện tích tam giác OCD = 9 cm². Tính diện tích hình thang ABCD. b. Tính độ dài AE – AD. Phân tích: Giả sử ABCD là hình thang có AB // DC. Gọi diện tích tam giác OCD là 9 cm². Vì AB = 2 3 DC, ta có tỉ số hai đáy. Cách làm phần a: Diện tích tam giác OCD = 9 cm². Tam giác OCD và hình thang ABCD có chung chiều cao từ O xuống DC. Diện tích hình thang ABCD = diện tích tam giác OCD × 𝐴 𝐵 + 𝐷 𝐶 𝐷 𝐶 . 𝑆 𝐴 𝐵 𝐶 𝐷 = 9 × 𝐴 𝐵 + 𝐷 𝐶 𝐷 𝐶 Thay AB = 2 3 𝐷 𝐶 : 𝑆 𝐴 𝐵 𝐶 𝐷 = 9 × 2 3 𝐷 𝐶 + 𝐷 𝐶 𝐷 𝐶 = 9 × 5 3 𝐷 𝐶 𝐷 𝐶 = 9 × 5 3 = 15 👉 Kết quả: S 𝐴 𝐵 𝐶 𝐷 = 15 cm². Phần b: Đề ghi “AE – AD” nhưng chưa rõ hình vẽ, vị trí điểm E. Có thể E là giao điểm đường chéo hoặc điểm trên cạnh nào đó. Nếu bạn gửi thêm hình hoặc mô tả vị trí E thì mình sẽ tính tiếp chính xác cho bạn. 📌 Tóm lại: a. Diện tích hình thang ABCD = 15 cm². b. Cần thêm thông tin về điểm E để giải tiếp