Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Bắc Giang , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 13
Số lượng câu trả lời 1196
Điểm GP 355
Điểm SP 1436

Người theo dõi (42)

Cao ngocduy Cao
linh phạm
ngọc hân
Manhmoi
kanao

Đang theo dõi (14)

Nguyễn Khánh Ly
Khách vãng lai
Minh Lệ
Lê Minh Hiếu

Câu trả lời:

Tham khảo:

- \(\text{P}\) thuần chủng, mang 2 cặp tính trạng tương phản, \(F_1\) toàn lông dài, mắt bình thường

→ Lông dài là tính trạng trội so với tính trạng lông ngắn.

    Mắt bình thường là tính trạng trội so với tính trạng mắt thỏi.

- Quy ước: Gen A - dài, gen a - ngắn

                  Gen B - bình thường, gen b - thỏi

- Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng ở \(F_2\), ta có:

\(+\dfrac{\text{D à i}}{\text{N g ắ n}}=\dfrac{3}{1}\)

\(+\dfrac{\text{B ì n h t h ư ờ n g}}{\text{T h ỏ i}}=\dfrac{3}{1}\)

→ Tỉ lệ chung ở \(F_2\) là \(\text{(3 : 1) (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1 ≠ 3 : 1}\) (TLKH ở \(F_2\)).

→ Phép lai tuân theo quy luật di truyền liên kết.

\(P:\dfrac{AB}{AB}\times\dfrac{ab}{ab}\)

- Sơ đồ lai:

\(P_{t/c}\) : Lông dài, mắt bình thường\(\left(\dfrac{AB}{AB}\right)\times\)  lông ngắn, mắt thỏi \(\left(\dfrac{ab}{ab}\right)\)

\(\text{G: }\)                                           \(\text{AB }\)                   \(\text{ ab}\)

\(F_1\)\(\dfrac{AB}{ab}\) (\(100\%\) lông dài, mắt bình thường)

\(F_1\times F_1\): Lông dài, mắt bình thường \(\left(\dfrac{AB}{ab}\right)\) x lông dài, mắt bình thường \(\left(\dfrac{AB}{ab}\right)\)

\(\text{G: }\)                       \(\text{ AB, ab }\)                                                \(\text{AB, ab}\)

\(F_1:\dfrac{AB}{AB};\dfrac{AB}{ab};\dfrac{AB}{ab};\dfrac{AB}{ab}\)

\(\text{TLKH:}\) \(1\dfrac{AB}{AB}:2\dfrac{AB}{ab}:1\dfrac{ab}{ab}\)

\(\text{TLKH:}\) 3 lông dài, mắt bình thường: 1 lông ngắn, mắt thỏi.

Câu trả lời:

Tham khảo:

a) Cặp tính trạng di truyền theo quy luật phân ly (xét chi tiết phép lai 3 và phép lai 1 phần b).

b) - Xét phép lai 3: ? x hạt dài → \(100\%\) hạt tròn

→ Cây lai với cây hạt dài là cây hạt tròn (thuần chủng) và hạt tròn là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt dài.

+ Quy ước: Gen A - tròn, gen a - dài.

+ Sơ đồ lai:

\(P_{t/c}\) : Hạt tròn \(\text{(AA) x}\) Hạt dài \(\text{(aa)}\)

\(\text{G: }\)            \(\text{A }\)                  \(\text{ a}\)

\(F_1\):    \(\text{Aa (100%}\) hạt tròn)

- Xét phép lai 1: ? x ? → 280 hạt tròn : 92 hạt dài ≈ 3 hạt tròn : 1 hạt dài.

→ Đây là kết quả của phép lai tuân theo quy luật phân li.

\(\text{P: Aa}\) (tròn) \(\text{x Aa}\) (tròn).

+ Sơ đồ lai: 

\(\text{P:}\) Hạt tròn (Aa) x Hạt tròn (Aa)

\(\text{G: }\)    A, a                    A, a

\(F_1: AA, Aa, Aa, aa\)

\(\text{TLKG: 1AA: 2Aa: 1aa}\)

\(\text{TLKH:}\) 3 hạt tròn: 1 hạt dài. 

 - Xét phép lai 2: Hạt tròn x ? → 175 hạt tròn : 172 hạt dài ≈ 1 hạt tròn : 1 hạt dài.

→ Đây là kết quả phép lai phân tích.

\(\text{P: Aa}\) (hạt tròn) \(\text{x aa}\) (hạt dài)

+ Sơ đồ lai: 

\(\text{P:}\) Hạt tròn\(\text{ (Aa) x}\) Hạt dài \(\text{(aa)}\)

\(\text{G: }\)    \(\text{A, a }\)             \(\text{ a}\)

\(F_1:\) \(\text{ Aa, aa}\)

\(\text{TLKG: 1Aa: 1aa}\)

\(\text{TLKH: }\)1 hạt tròn: 1 hạt dài.