Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 64
Số lượng câu trả lời 151
Điểm GP 3
Điểm SP 38

Người theo dõi (4)

Jackson Williams
iloveyou
Miền Nguyễn

Đang theo dõi (4)

Jackson Williams
Miền Nguyễn
iloveyou

iloveyou

Câu 3: Đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ

A. Khối lượng                     

 B. Thể tích

C. Lực                                

D. Độ dài

Câu 5: Chuyển động nào sau là chuyển động đều

A. Ô tô bắt đầu rời bến                             

B. Hòn đá được ném lên cao      

C. Chuyển động tròn của kim đồng hồ            

D. Chuyển động thẳng của vật rơi tự do

Câu 6: Một tàu hỏa đang dời nhà ga. Người lái tàu là chuyển động đối với 

A.Đầu tàu.

B. Hành khách trên toa tàu.                        

C.Ghế của người lái tàu.

D.Đường ray.

 

Câu 7: Vận tốc của một ô tô là 36km/h. Điều đó cho biết gì?

 

A. Ô tô chuyển động được 36 km

B. Ô tô chuyển động trong một giờ

C. Trong mỗi giờ, ô tô đi được 36 km

D. Ô tô đi 1 km trong 36 giờ

 

Câu 8: Ở xe máy, thiết bị nào cho biết tốc độ của xe?

A. Công tơ mét.                                          

 B. Đèn báo ở các số 1, 2, 3, 4.            

 C. Kim xăng.             

D. Tốc kế.

Câu 9: Một ô tô xuất phát từ Hà Nội để đi Hải Phòng. Thời gian xe đi là 1,75 giờ. Tốc độ trung bình của xe là 60 km/h. Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là

A.29 km.                 

B.34 km.                 

C.105 km.               

D.378 km.

 

 

iloveyou

Câu 3: Đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ

A. Khối lượng     B. Thể tích    C. Lực    D. Độ dài

 

Câu 5: Chuyển động nào sau là chuyển động đều

A. Ô tô bắt đầu rời bến                              C. Chuyển động tròn của kim đồng hồ

 B. Hòn đá được ném lên cao                  D. Chuyển động thẳng của vật rơi tự do

Câu 6: Một tàu hỏa đang dời nhà ga. Người lái tàu là chuyển động đối với 

 

A.Đầu tàu.

B. Hành khách trên toa tàu.                        

C.Ghế của người lái tàu.

D.Đường ray.

 

Câu 7: Vận tốc của một ô tô là 36km/h. Điều đó cho biết gì?

 

A. Ô tô chuyển động được 36 km

B. Ô tô chuyển động trong một giờ

C. Trong mỗi giờ, ô tô đi được 36 km

D. Ô tô đi 1 km trong 36 giờ

 

Câu 8: Ở xe máy, thiết bị nào cho biết tốc độ của xe?

A. Công tơ mét.                                           C. Kim xăng.          

 B. Đèn báo ở các số 1, 2, 3, 4.                    D. Tốc kế.

Câu 9: Một ô tô xuất phát từ Hà Nội để đi Hải Phòng. Thời gian xe đi là 1,75 giờ. Tốc độ trung bình của xe là 60 km/h. Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là

A.29 km.                  B.34 km.                  C.105 km.                D.378 km.

Câu 10: Công thức tính áp suất là

A. .                      B. .                   C. .                  D..

Câu 11: Cặp lực nào sau đây là hai lực cân bằng:

A. Hai lực cùng cường độ, cùng phương.

B. Hai lực cùng phương, ngược chiều.

C. Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.

D. Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên một đường thẳng, ngược chiều.

Câu 12: Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

A. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp.

B. Ma sát giữa quyển sách để yên trên mặt bàn hơi nghiêng.

C. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động

D. Ma sát giữa má phanh với vành xe.

Câu 13: Câu nào sau đây chỉ nói về chất lỏng là đúng

A. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng

B. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương

C. Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.

D. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng