Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 64
Số lượng câu trả lời 151
Điểm GP 3
Điểm SP 38

Người theo dõi (4)

Jackson Williams
iloveyou
Miền Nguyễn

Đang theo dõi (4)

Jackson Williams
Miền Nguyễn
iloveyou

Câu trả lời:

D

iloveyou

Đọc đọan văn và trả lời các câu hỏi:

“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thể có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.”

(Đặng Thai Mai; Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)

Câu 8: Nội dung của đoạn văn trên là gì?

A. Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

B. Tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng

C. Tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt thanh điệu

D. Tiếng Việt là một thứ tiếng uyển chuyển trong cách đặt câu

Câu 9: Trong đoạn trích này, tác giả dùng dấu hai chấm nhằm mục đích gì?

A. Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó

B. Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó

C. Đánh dấu lời đối thoại

D. Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó

Câu 10: Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích được không?

A. Có                           B. Không

Câu 11: Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì?

A. Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

B. Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép)

C. Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, ...)

D. Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

Câu 12: Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc đơn trong các ví dụ sau:

Nguyễn Dữ có “Truyền kì mạn lục” (Ghi lại một cách tản mạn các truyện lạ được truyền) được đánh giá là “thiên cổ kì bút” (bút lạ của muôn đời), là một mốc quan trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam.

A. Bổ sung thêm thông tin cho phần in đậm và phần trong ngoặc kép

B. Giải thích nghĩa của phần in đậm và phần trong ngoặc kép

C. Thuyết minh thêm cho phần in đậm và phần trong ngoặc kép

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 13: Có thể bỏ dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được không?

Tuy thế người con trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, ngồi dựa một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết.

A. Có                                  B. Không

Câu 14: Ý nào nói đúng nhất tác dụng của dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau:  Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.

A. Bổ sung thêm thông tin cho phần đứng trước

B. Thuyết minh thêm thông tin cho phần đứng trước

C. Giải thích cho phần đứng trước

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 15: Dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được dùng để làm gì?

Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lí tự do”.

(Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)

A. Dùng để đánh dấu phần giải thích nhằm làm rõ họ ngụ ý chỉ ai (những người bản xứ)

B. Có tác dụng nhấn mạnh đối tượng được nói đến trong câu

C. Câu A và B đều đúng

D. Câu A và B đều sai

iloveyou

1. Quan hệ về nghĩa giữa hai vế trong câu ghép “Trời trong như ngọc, đất sạch như lau” (Vũ Bằng) là quan hệ gì?

A. Lựa chọn

B. Nối tiếp

C. Tương phản

D. Đồng thời

2. Trong câu văn: Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau, quan hệ ý nghĩa giữa hai vế câu là quan hệ gì?

A. Nối tiếp.

B. Nguyên nhân.

C. Tương phản.

D. Lựa chọn.

3. Hai vế trong câu văn: Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương có quan hệ về ý nghĩa như thế nào?

A. Tăng tiến.

B. Lựa chọn.

C. Nguyên nhân.

D. Tương phản.

4. Muốn tìm hiểu quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép không dùng quan hệ từ, ta phải làm gì?

A. Dựa vào tình huống cụ thể khi câu nói ấy xuất hiện.

B. Đặt câu hỏi về ý nghĩa cho mỗi vế của câu ghép đó.

C. Tách những vế câu của câu ghép đó thành các câu đơn rồi xét ý nghĩa của từng câu.

D. Thêm vào câu ghép đó một quan hệ từ và xét quan hệ giữa các vế theo quan hệ từ đó.

5. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

A. Hắn chửi trời và hắn chửi đời.

B. Rồi hắn cúi xuống, tần mần gọt cạnh cái bàn lim.

C. Không ai nói gì, người ta lảng dần đi.

D. Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi.

6. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

A. Hắn chửi trời và hắn chửi đời.

B. Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi.

C. Không ai nói gì, người ta lảng dần đi.

D. Rồi hắn cúi xuống, tần mần gọt cạnh cái bàn lim.

7. Muốn tìm hiểu quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép không dùng quan hệ từ, ta phải làm gì?

A. Thêm vào câu ghép đó một quan hệ từ và xét quan hệ giữa các vế theo quan hệ từ đó.

B. Tách các vế câu của câu ghép đó thành những câu đơn rồi xét ý nghĩa của từng câu.

C. Đặt câu hỏi về ý nghĩa cho mỗi vế của câu ghép đó.

D. Dựa vào tình huống cụ thể khi câu nói ấy xuất hiện.

8. Trong câu: Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang, quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ gì?

A. Hắn chửi trời và hắn chửi đời.

B. Không ai nói gì, người ta lảng dần đi.

C. Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi.

D. Rồi hắn cúi xuống, tần mần gọt cạnh cái bàn lim.

9. Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

A. Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc.

B. Người lớn hút thuốc trước mặt trẻ em, lấy điếu thuốc làm một cử chỉ cho biểu tượng quý trọng, chính là đã đẩy con em vào con đường phạm pháp.

C. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc.

D. Quân triều đình đã đốt rừng để giết chết người thủ lĩnh nghĩa quân đó, khởi nghĩa bị dập tắt.

10. Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

A. Quân triều đình đã đốt rừng để giết chết người thủ lĩnh nghĩa quân đó, khởi nghĩa bị dập tắt.

B. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc.

C. Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc.

D. Người lớn hút thuốc trước mặt trẻ em, lấy điếu thuốc làm một cử chỉ cho biểu tượng quý trọng, chính là đã đẩy con em vào con đường phạm pháp.