Bài 35: Luyện tập oxi và lưu huỳnh

Lưu Hạ Vy
21 tháng 4 2017 lúc 19:48

Chọn D

Bình luận (0)
Nguyễn Trần Thành Đạt
Thượng tướng -
21 tháng 4 2017 lúc 19:43

2. Cho các phương trình hóa học :

a) SO2 + 2H2O -> 2HBr + H2SO4

b) SO2 + 2H2O ⇌⇌ H2SO3.

c) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O -> K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4.

d) SO2 + 2H2S -> 3S + 2H2O.

e) 2SO2 + O2 ⇌⇌ 2SO3.

Chọn câu trả lời đúng.

- SO2 là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học sau :

A. a, d, e ; B. b, c ; C. d.

- SO2 là chất khử trong các phản ứng hóa học sau :

A. b, d, c, e ; B. a, c, e ; C. a, d, e.

Câu trả lời đúng : C và B

C : SO2 là chất oxi hóa trong phản ứng d.

B : SO2 là chất khử trong phản ứng hóa học : a, c, e.

Bình luận (0)
Lưu Hạ Vy
21 tháng 4 2017 lúc 19:46

C và B đúng

C : SO2 là chất oxi hóa trog phản ứng d

B : SO2 là chất khử trog phản ứng hóa học a,c,e

Bình luận (0)
Lưu Hạ Vy
21 tháng 4 2017 lúc 19:45

a) Khí H2S và axit sunfuric đặc tham gia các phản ứng oxi hóa – khử thì khí H2S chỉ thể hiện tính khử còn H2SO4 chỉ thể hiện thính oxi hóa. Vì trong H2S số oxi hóa của (S-2) chỉ có thể tăng, trong H2SO4 số oxi hóa (S+6) chỉ có thể giảm.

b) Phương trình phản ứng hóa học:

2H2S + O2 -> 2H2O + 2S.

2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + 2H2O

2 H2SO4 + KBr -> Br2 + SO2 + 2H2O + K2SO4

Bình luận (0)
Lưu Hạ Vy
21 tháng 4 2017 lúc 19:40

a) Hai phương pháp điều chế H2S từ những chất trên.

Fe + S -> FeS (1)

FeS + H2SO4 -> FeSO4 + H2S (2)

Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 (3)

H2 + S -> H2S (4)

b) Vai trò của S trong phản ứng (1), (4) : S là chất oxi hóa.

Bình luận (0)
người thầm lặng
18 tháng 10 2018 lúc 5:02

Đỗ Hương Giang21 tháng 4 2017 lúc 19:40

a) Hai phương pháp điều chế H2S từ những chất trên.

Fe + S -> FeS (1)

FeS + H2SO4 -> FeSO4 + H2S (2)

Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 (3)

H2 + S -> H2S (4)

b) Vai trò của S trong phản ứng (1), (4) : S là chất oxi hóa.

Bình luận (0)
Lưu Hạ Vy
21 tháng 4 2017 lúc 19:40

Dùng que đóm còn than hồng để nhận biết O2. Còn lại hai bình là H2S và SO2 mang đốt, khí nào cháy được là H2S, khí không cháy là SO2.

2H2S + 3O2 \(\rightarrow\) 2H2O + 2SO2.

Bình luận (0)
Nguyễn Trần Thành Đạt
Thượng tướng -
21 tháng 4 2017 lúc 19:42

Lấy mỗi dung dịch axit một ít cho vào ống nghiệm. Cho từng giọt dung dịch BaCl2 và các ống nghiệm chứa các axit đó. Có kết tủa trắng là ống đựng H2SO3 và H2SO4, đó là kết tủa BaSO3và BaSO4. Lấy dung dịch HCl còn lại cho vào các kết tủa. Kết tủa tan được và có khí bay ra BaSO3, suy ngược lên ta thấy dung dịch trong ống nghiệm ban đầu là BaSO3, không tan là BaSO4, suy ngược lên ta thấy dung dịch trong ống nghiệm ban đầu là H2SO4.

Ba(OH)2 + H2SO3 → BaSO3 + 2H2O

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + SO2 + H2O

Bình luận (0)
Tuyết Nhi Melody
21 tháng 4 2017 lúc 20:55

Lời giải.

a) Khí hiđro sunfua H2S và khí lưu huỳnh đioxit SO2 không cùng tồn tại trong một bình chứa vì H2S là chất khử mạnh, SO2 là chất oxi hóa.

2H2S + SO2 -> 3S + 2H2O.

b) Khí oxi O2 và khí Cl2 có thể tồn tại trong một bình chứa vì O2 không tác dụng trực tiếp với Cl2.

c) Khí HI và Cl2 không tồn tại trong cùng một bình chứa vì Cl2 là chất oxi hóa mạnh và HI là chất khử mạnh.

Cl2 + 2HI -> 2HCl + I2.

Bình luận (0)
Lưu Hạ Vy
21 tháng 4 2017 lúc 19:35

Theo đề bài cho, bột S dư nên Fe và Zn tác dụng hết với S.

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

Zn + S \(\rightarrow\) ZnS

Fe + S \(\rightarrow\) FeS

ZnS + H2SO4 \(\rightarrow\) ZnSO4 + H2S

FeS + H2SO4 \(\rightarrow\)H2S + FeSO4

nZn = x mol.

nFe = y mol.

nH2S = 1,344 / 22,4 = 0,06 mol.

mhh = 65x + 56y = 3,27g.

nH2S = x + y = 0,06 mol.

Giải hệ phương trình trên ta được:

x = 0,04 mol, y = 0,02 mol.

mZn = 65 × 0,04 = 2,6g

mFe = 56 × 0,02 = 1,12g

Bình luận (0)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN