HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
- Những nét chính về tình hình kinh tế - chính trị - xã hội Ấn Độ nửa sau TK XIX
Bài 6. Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AH ( H thuộc BC). Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Gọi E là điểm đối xứng với H qua M.
a) Chứng minh tứ giác AHBE là hình chữ nhật.
b) Gọi N là trung điểm của AH. Chứng minh N là trung điểm của EC.
c) Cho AH = 8cm; BC = 12cm. Tính diện tích tam giác AMH.
d) Trên tia đối của tia HA lấy điểm F. Kẻ HK vuông góc với FC (K thuộc FC). Gọi I, Q lần
lượt là trung điểm của HK, KC. Chứng minh rằng: BK vuông góc với FI
Bài 4. Cho hình bình hành ABCD có Â > 90 độ , hai đường chéo AC cắt BD tại M. Lấy điểm N đối xứng với C qua D.1) Chứng minh tứ giác ABDN là hình bình hành2) Gọi P là giao điểm của AD và BN. Chứng minh DC = 2PM3) Kẻ AH vuông góc với DC tại Ha) Chứng minh : HP = PDb) Lấy điểm E là điểm đối xứng với P qua DC. Chứng minh tứ giác HDPE là hình thoi.4) Tia ED cắt đường thẳng AB tại K. Chứng minh DB = CK
Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểmcủa AB, E là điểm đối xứng của M qua D.a) Chứng minh E đối xứng với M qua AB.b) Các tứ giác AEBM, AEMC là gì?c) Cho BC =4cm. B = 60 độ. Tính chu vi tứ giác AEBM và diện tích tam giác ABC.d) Tam giác vuông ABC cần thêm điều kiện gì để tứ giác AEBM là hình vuông