HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
=> mBaCl2 = mBaSO4 + mNaCl - mNa2SO4
=> mBaCl2 = 23,3 + 11,7 - 14,2 = 20,8 (g)
a) Công thức về khối lượng của phản ứng
mMg + mO2 = mMgO
b) Khối lượng của khí oxi tham gia phản ứng:
mO2 = mMgO – mMg
=> mO2 = 15 – 9 = 6(g)
a, Phương trình hóa học: \(Na_2CO_3+CaCl_2->CaCO_3+2NaCL\)
b,
Nguyên tử Magie: phân tử\(H_2SO_4\)= 1:1
Nguyên tử Magie: phân tử \(H_2\)= 1:1
a, \(2Cu\)+\(O_2\)\(->2CuO\)
b, \(Zn+2HCI->ZnCl_2+H_2\)
c, \(CaO+2HNO_3->Ca\left(NO_3\right)_2+H_2\)
1 giờ cả 2 bác làm được:
1:2=1/2(công việc)
1 giờ bác Hùng làm được:
1:5=1/5(công việc)
=>1 giờ bác Long làm được:
1/2-1/5=3/10(công việc)
=>Bác Long hoàn thành công việc đó trong:
1:3/10=10/3=3 giờ 20 phút
Cho dung dịch Na2SO4 vào các dung dịch đã cho, nếu có kết tủa trắng là dung dịch chứa ion Ba2+. Hai dung dịch còn lại cho tác dụng với dung dịch NH3 dư, tạo ra kết tủa nâu đỏ là dung dịch chứa ion Fe3+, tạo ra kết tủa màu xanh rồi tan trong dung dịch NH3 dư là dung dịch chứa ion Cu2+.
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
Fe3+ + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3NH4+
Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2