Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6
| Thể đa bội | Thể dị bội |
|
Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n (3n, 4n, 5n,....) |
Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng thừa hoặc thiếu một hay một số chiếc NST (2n + 1, 2n - 1) |
| Là thể đột biến | Là thể đột biến |
| Do trong giảm phân có một hay một số cặp NST không phân li | Do trong phân bào, NST nhân đôi nhưng không phân li được vì không hình thành thoi vô sắc |
| Cơ thể dị bội thường có kiểu hình không bình thương, bị giảm sức sống và thường vô sinh | Cơ thể đa bội tìm thấy ở thực vật có các cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh. Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh sản |
| Có một hay một số cặp NST tương đồng nào đó, số NST khác 2 | Ở mỗi nhóm nhiễm sắc thể tương đồng đều có số chiếc lớn hơn 2 |
| Điểm khác nhau | Biến dị tổ hợp | Biến dị đột biến |
| Khái niệm | Biến đổi liên quan tới sự sắp xếp lại vật chất di truyền | Biến đổi xảy ra do sự thay đổi cấu trúc, số lượng của vật chất di truyền (cấu trúc của ADN, cấu trúc và số lượng NST) |
| Nguyên nhân | Do quá trình giao phối |
Do môi trường ngoài: các yếu tố lí, hóa học (phóng xạ, nhiệt độ, hóa chất,...) Do môi trường trong: Rối loạn quá trình trao đổi nội bào |
| Cơ chế |
- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST mang gen trong giảm phân và thụ tinh - Sự trao đổi chéo làm hoán vị gen - Sự tương tác gen |
- Cấu trúc NST hay ADN bị đứt gãy - Rối loạn trong tự sao, tiếp hợp, trao đổi chéo của NST và ADN - Do sự phân li không bình thường của NST trong phân bào |
| Tính chất biểu hiện |
- Dẫn đến làm xuất hiện những kiểu hình vốn có hoặc chưa có - Biểu hiện ở thế hệ sau qua quá trình sinh sản |
- Tạo ra kiểu hình mới một cách đột ngột vốn không có ở bố, mẹ - Có thể biểu hiện ngay trong đời sống cá thể bị đột biến hoặc biểu hiện ở thế hệ sau |
| Vai trò | Không làm rối loạn các cơ chế sinh lí, sinh hóa cơ thể và do đó không gây ảnh hưởng xấu đến sức sống và sinh sản của cơ thể | Làm rối loạn các cơ chế sinh lí, sinh hóa cơ thể và thường gây hại cho bản thân sinh vật; kiểu hình biểu hiện không bình thường |
Câu 1:
a. Gồm 2 phương pháp:
-Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hay một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
- Dùng thống kê toán học để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
b.
- Biến dị tổ hợp: Là loại biến dị do sự sắp xếp lại các đặc điểm di truyền của bố, mẹ trong quá trình sinh sản dẫn đến các thế hệ con cháu xuất hiện kiểu hình khác với bố mẹ.
- BDTH xuất hiện phong phó ở loài sinh sản hữu tính vì:
+ Ở những loài sinh sản hữu tính, cơ chế sinh sản chủ yếu là qua 2 quá trình giảm phân và thụ tinh. Trong giảm phân có sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau khi đi về hai cực của tế bào tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. Qua thụ tinh, có sự tổ hợp tự do ngẫu nhiên giữa các giao tử của bố và mẹ tạo ra vô số loại tổ hợp tử khác nhau về nguồn gốc của NST.
+ Còn ở những loài sinh sản vô tính, cơ chế sinh sản chủ yếu là nguyên phân (giâm, chiết, ghép,...). Qua nguyên phân, bộ NST cũng như các đặc tính di truyền của mẹ đều được sao chép nguyên vẹn qua cho thế hệ con đời sau nên không tạo ra những biến dị tổ hợp phong phú.
Câu 2:
| Đại phân tử | Cấu trúc | Chức năng |
| ADN |
- Chuỗi xoắn kép - Gồm 4 loại Nu: A, T, G, X - Các Nu trên mỗi mạch đơn liên kết với nhau bằng lk hóa trị bền vững - Các Nu giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết Hidro theo NTBS yếu, kém bền vững. - Từ 5 nguyên tố: C, H, O, N, P - Kích thước cấu tạo lớn hơn |
- Lưu giữ thông tin di truyền - Truyền đạt thông tin di truyền |
| Protein |
- Một hay nhiều chuỗi đơn - Gồm 20 loại axit amin - Các aa liên kết với nhau bằng liên kết Peptit - Từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N - Kích thước cấu tạo nhỏ hơn |
- Thành phần cấu trúc tế bào - Xúc tác và điều hòa các quá trình TĐC - Bảo vệ cơ thể bằng kháng thể - Vận chuyển và cung cấp năng lượng |