Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Vĩnh Phúc , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 104
Số lượng câu trả lời 422
Điểm GP 28
Điểm SP 649

Người theo dõi (93)

Duy Khôi Trần
Chu Diệu Linh
Vũ Hải Nam
ĐỖ CHÍ DŨNG

Đang theo dõi (82)

Chillwithme
Lê Nhất Duyên
Hà An
Xuân Dinh

Câu trả lời:

Cơ quan sinh sản của thông là gì ? Cấu tạo ra sao ?

Trả lời:

Cơ quan sinh sản của thông là nón đực và nón cái nằm trên cùng một cây.

a) Nón đực: nhỏ, màu vàng mọc thành cụm ở đầu cành. Nón đực gồm:

- Trục của nón nằm chính giữa.

- Xung quanh trục là các nhị hình vảy. Mặt dưới mỗi nhị có túi phấn chứa đầy hạt phấn. Hạt phấn có hai túi khí ở hai bên.

b) Nón cái: lớn hơn nón đực, cũng gồm trục giữa mang những vảy. Mỗi vảy là một lá noãn mang hai noãn. Trong noãn có nhiều noãn cầu. Thông sinh sản hằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.

Noãn được thụ tinh bằng cách truyền phấn nhờ gió. Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn. (Thông chưa có hoa và quả).

Câu 2. So sánh đặc điểm cấu tạo và sinh sản của cây thông và cây dương xỉ.

Trả lời:

Cây thóng

Cây dương xỉ

Cây thông thuộc Hạt trần

Cây dương xỉ thuộc nhóm Quyết

- Thân gỗ phân nhánh nhiều tạo thành tán cây.

- Lá đa dạng.

- Có mạch dẫn.

- Thân rễ,

- Lá đa dạng, lá non thường cuộn tròn ở đầu như vòi voi.

- Có mạch dẫn

- Sinh sản bằng hạt

- Cơ quan sinh sản là nón

+ Nón đực : mang các túi phấn chứa nhiều hạt phấn.

+ Nón cái : mang các lá noãn, noãn nằm trên lá noãn hở.

- Sinh sản bằng bào tử.

- Túi bào tử họp thành ổ túi nằm ỏ mặt dưới lá.

- Sau thụ tinh noãn phát triển thành hạt (hạt trần)

- Chưa có hoa. quả.

- Bào tử được hình thành trước khi thụ tinh.

- Bào tử phát triển thành nguyên tán.

Câu trả lời:

Đối với nhiều loài động vật và con người, nhịp thở được coi là dấu hiệu nhận biết sự sống. Sự thở chính là biểu hiện bên ngoài của quá trình hô hấp. Con người có thể nhịn ăn từ 20 – 30 ngày, nhịn uống được khoảng 3 ngày, nhưng không nhịn thở được quá 3 phút. Hô hấp được xem là quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường xung quanh. Trong đó có việc vận chuyển khí oxy từ không khí tới các tế bào của cơ thể và vận chuyển ngược lại khí carbonic từ các tế bào của cơ thể ra môi trường bên ngoài. Các tế bào cần cung cấp oxy (oxygen) để thiêu đốt chất dinh dưỡng, tạo thân nhiệt và năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống. Như vậy bản chất của quá trình hô hấp là những quá trình oxy hoá các chất hữu cơ trong tế bào để chuyển dạng năng lượng tích trữ trong các chất dinh dưỡng (được ăn vào) thành ATP là dạng năng lượng cho cơ thể hoạt động.


Hoạt động hô hấp còn có nhiệm vụ góp phần điều hoà độ pH của cơ thể bằng cách làm thay đổi nồng độ khí cacrbonic hoà tan trong dịch ngoại bào. Trong quá trình phát triển chủng loại hô hấp có hai phương thức phổ biến đó là: - Ở động đơn bào và đa bào bậc thấp (thuỷ tức, đĩa phiến…), hô hấp là sự khuếch tán khí trực tiếp qua màng tế bào. - Ở động vật đa bào cơ quan hô hấp phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp và thích nghi với môi trường sống. Ở môi trường nước, cơ quan hô hấp là mang và da. Ở môi trường trên cạn (cả trên không), cơ quan hô hấp là khí quản và phổi. Tuy nhiên vẫn có một số cá (cá heo) sống ở nước nhưng thở bằng phổi.

Câu trả lời:

Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.

- Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi là số chênh giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm. - Gia tăng cơ giới do số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyến đến. - Gia tăng dân số là tổng số của gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới. - Trong nhiều thế kỉ trước, dân số tăng hết sức châm chạp, do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh. - Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kí XIX và XX nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế. - Năm 2001, dân số thế giới đạt 6,16 ti người. - Bùng nổ dân số : + Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới đạt 2,1%. + Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia -tăng dân số tự nhiên cao:. + Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân số ở nhiều nước châu Á, Phi và Mĩ latinh. - Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm... đã trở thành gánh nặng đôi với các nước có nền kinh tế chậm phát triển. - Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đà góp phần hạ thấp tì lệ gia tăng dân sô' ở nhiều nước.
- Từ đầu Công nguyên cho đến thế kỉ XVI, dân số thế giới tăng chậm (vào đầu Công nguyên, dân sô' thê' giới chỉ có khoảng 300 triệu người; đến thế kỉ XVI, tăng gấp đôi, nhưng cùng chưa den 1 tỉ người). - Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm 1804 (1 tỉ người), tăng vọt vào năm 1960 đến năm 1987 (đường biểu diễn gần như dốc đứng). - Sau đó, dân số thế giới vẫn tiếp tục tăng nhanh.