HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
D ở đây ta lấy theo đơn vị g/ml nên phải quy đổi V từ l của CM thành 1000ml nhé
Dùng $NaOH$. Chất tạo kết tủa trắng là $MgCl_2$. Chất tạo kết tủa trắng hơi xanh là $FeCl_2$. Chất tạo kết tủa nâu đỏ là $FeCl_3$. Chất tạo kết tủa rồi kết tủa bị hòa tan là $AlCl_3$
$MgCl_2+NaOH\rightarrow Mg(OH)_2+NaCl$
$FeCl_2+NaOH\rightarrow Fe(OH)_2+NaCl$
$FeCl_3+NaOh\rightarrow Fe(OH)_3+NaCl$
$AlCl_3+NaOH\rightarrow Al(OH)_3+NaCl$
$Al(OH)_3+NaOH\rightarrow NaAlO_2+H_2O$
Oxit axit: $SO_3;P_2O_5$ : Lưu huỳnh trioxit; Điphotphopentaoxit
Oxit bazo: $Al_2O_3;Fe_2O_3$: Nhôm oxit; Sát (III) oxit
Nhỏ từ từ $HCl$ vào 3 mẫu thử. Lọ nào không xuất hiện khí ngay chứa $Na_2CO_3$ và $K_2SO_4$. Hai lọ còn lại tạo khí ngay lập tức
Nhỏ $BaCl_2$ vào hai lọ còn lại tới khi thấy kết tủa không tăng thì đem nhỏ $HCl$ tới dư. Lọ nào vẫn cho kết tủa thì chứa $KHCO_3$ và $Na_2SO_4$
Lọ còn lại chứa $K_2CO_3$ và $NaHCO_3$
Ta có: $m_{CuSO_4}=473,925(g)$
Gọi lượng CuSO4 cần thêm là x
Ta có: \(\dfrac{\left(473,925+x\right).100}{1335+x}=80\Rightarrow x=2970,375\)
Dùng $Ba(OH)_2$ nhận biết được $NH_4Cl$ do chỉ tạo khí, $NH_4HCO_3$ do tạo khí và kết tủa. Hai chất còn lại không cho hiện tượng
Nhiệt phân 2 chất còn lại chất nào tạo khí màu nâu đỏ thì là $NaNO_3$ không cho hiện tượng là $NaNO_2$
Dùng dung dịch $NaOH$. Chất tạo kết tủa đen là $AgNO_3$. Chất tạo kết tủa trắng là $Mg(OH)_2$. Chất tạo kết tủa keo rồi tan dần là $AlCl_3$. Chất tạo kết tủa trắng rồi tan là $Zn(NO_3)_2$. $NaCl, KOH$ không cho hiện tượng
Dùng $Mg(NO_3)_2$ nhận biết hai chất còn lại. Chất tạo kết tủa là $KOH$ chất không cho hiện tượng là $NaCl$
Dùng quỳ tím nhận biết được $NH_4HSO_4$, $H_2SO_4$ do làm quỳ hóa đỏ (Nhóm 1)
Dùng quỳ nhận biết được $Ba(OH)_2$ do làm quỳ hóa xanh
$BaCl_2;NaCl$ làm quỳ hóa tím (Nhóm 2)
Dùng $Ba(OH)_2$ nhỏ vào nhóm 1. Chất vừa tạo khí vừa tạo kết tủa là $NH_4HSO_4$. Chất chỉ tạo kết tủa là $H_2SO_4$
Dùng $H_2SO_4$ nhận biết chất ở nhóm 2. Chất tạo kết tủa là $BaCl_2$. Không cho hiện tượng là $NaCl$
Theo gt ta có: $n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,1(mol)$
Gọi số mol $CuO$ và $PbO$ lần lượt là a;b
$\Rightarrow 80a+223b=15,15$
$CuO+CO\rightarrow Cu+CO_2$
$PbO+CO\rightarrow Pb+CO_2$
$\Rightarrow a+b=0,1$
Giải hệ ta được $a=b=0,05$
$\Rightarrow m_{kl}=13,55(g)$
Công thức oxit cao nhất tương ứng $CO_2;SiO_2;N_2O_5;P_2O_5;SO_3;Cl_2O_7$
Hợp chất khí với hidro tương ứng $CH_4;SiH_4;NH_3;PH_3;H_2S;HCl$