HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Trong điều kiện giảm phân không có đột biến, cơ thể nào sau đây luôn cho 2 loại giao tử?
A. AaBb.
B. XDEXde.
C. XDEY.
D. XDeXdE
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa màu đỏ ở F1, tỉ lệ kiểu gen là
A. 1 : 2 : 2 : 2.
B. 2 : 2 : 2 : 4.
C. 1 : 2 : 1 : 2.
D. 1 : 2 : 2 : 4.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?
A. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.
C. Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.
D. Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tại sao trong đối ngoại cần phải tôn trong lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi?
A. Các nước dù lớn hay nhỏ đều có quyền được sống, quyền tự do, mưu cầu hạnh phúc, phát triển
B. Vì các nước đều là thành viên của hội đồng bảo an liên hợp quốc
C. Vì nền hòa bình, tiến bộ của nhân loại
D. Các nước cùng tồn tại, cùng sinh sống trên một địa cầu
Đột biến điểm có các dạng
A. Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêotit.
B. Mất, thêm 1 hoặc vài cặp nuclêôtit.
C. Mất, thay thế 1 hoặc vài cặp nuclêôtit.
D. Thêm, thay thế 1 hoặc vài cặp nuclêôtit.
Nhận định nào sau đây về thể tự đa bội là không đúng:
A. Thể tự đa bội thường có khả năng chống chịu tốt hơn , thích ứng rộng
B. Thể tự đa bội có thể được hình thành do tất cả các NST không phân li ở kì sau nguyên phân
C. Ở thực vật, thể đa bội chẵn duy trì khả năng sinh sản hữu tính bình thường
D. Thể tự đa bội có cơ quan sinh dưỡng lớn gấp bội so với dạng lưỡng bội nguyên khởi
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi môi trường không có tác nhân đột biến
B. Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới, làm tăng đa dạng di truyền của loài
C. Đột biến gen lặn vẫn có thể biểu hiện ngay ra kiểu hình ở cơ thể bị đột biến
D. Các đột biến gen gây chết vẫn có thể truyền lại cho đời sau
Ở một loài động vật, xét một tế bào sinh dục chín có chứa một cặp NST tương đồng thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử như hình bên dưới. Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu câu đúng.
(1) Tế bào này là tế bào sinh tinh.
(2) Bộ nhiễm sắc thể của loài chứa tế bào trên có kiểu gen là: B V b v .
(3) Hiện tượng này không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên NST.
(4) Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra khi tế bào trên giảm phân là 1 : 1 : 1 : 1.
(5) Nếu trong cơ thể chứa tế bào này có 10% tế bào xảy ra hiện tượng như trên thì loại giao tử BV là 45%.
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Quá trình nhân đôi ADN luôn cần có đoạn ARN mồi vì
A. 18
B. 56
C. 42
D. 24
Cho hình ảnh sau đây về các cơ chế di truyền ở một loài sinh vật
Cho một số nhận xét sau:
(1). Đây là tế bào của một loài sinh vật nhân thực
(2). Quá trình 1 được gọi là quá trình phiên mã
(3). Đầu a và đầu b lần lượt là đầu 3' và đầu 5'
(4). Phân tử mARN 2 có các đoạn mã hóa axit amin ngắn hơn so với phân tử mARN 1
(5). Các chuỗi polipeptit đang được tổng hợp hên phân tử mARN 2 có số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin giống nhau
Số phát biểu đúng là:
C. 2
D. 1