HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
40
\(\frac{yz}{zx}=\frac{1}{2}=>\frac{y}{x}=\frac{1}{2}\) hay x = 2y
\(\frac{x}{yz}:\frac{y}{zx}=\frac{xxz}{yyz}=\frac{xx}{yy}\)
thay x = 2y ta có:
\(\frac{xx}{yy}=\frac{2y2y}{yy}=4\)
Số đồng phân cấu tạo của anken C4H8 là
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Xét các phát biểu sau đây:
(1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa
(2) Trong quá trình nhân đôi DNA, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ – 5’ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn
(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp
(4) Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN
(5) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN
Trong 5 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
A. 3
B.4
C.2
D.1
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.
B. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
C. Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin.
D. Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Cho các nhận xét sau:
(1) Thép là hợp kim của sắt và cacbon trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 0,01% đến dưới 2%.
(2) Gang là hợp chất của sắt và cacbon trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2% đến 5%.
(3) Nguyên tắc sản xuất gang là khử oxit sắt thành sắt bằng CO.
(4) Nguyên tắc sản xuất thép là khử cacbon có trong gang.
Số nhận xét đúng là
B. 3
C. 4
Cho ΔABC = ΔDEF (hình 62)
Tìm số đo góc D và độ dài cạnh BC
Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,25 mol Cu(NO3)2 và 0,18 mol NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi tới khi dung dịch giảm 21,75 gam thì dừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75m gam rắn không tan. Giá trị m là
A. 18,88 gam
B. 19,33 gam
C. 18,66 gam
D. 19,60 gam
Cho các loại tài nguyên sau:
1. Năng lượng mặt trời
2. Kim loại, phi kim
3. Nhiên liệu hóa thạch.
4. Năng lượng thủy triều, gió
5. Đất
6. Nước sạch, không khí sạch
Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu gồm:
A. 1, 3, 4, 6
B. 1, 2, 3,4,5,6
C. 1, 4, 6
D. 1,4