A. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Đơn phân cấu tạo nên ADN là
A. axit amin. B. glucôzơ. C. nuclêôtit. D. ribôzơ.
Câu 2: Trong cấu trúc không gian của prôtêin có mấy loại cấu trúc khác nhau?
A. 3 cấu trúc. B. 4 cấu trúc. C. 5 cấu trúc. D. 6 cấu trúc.
Câu 3: Thường biến thuộc nhóm biến dị nào sau đây?
A. Đột biến gen.
B. Đột biến cấu trúc NST.
C. Đột biến số lượng NST.
D. Biến dị làm thay đổi kiểu hình không ảnh hưởng đến kiểu gen.
Câu 4: Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn?
A. Phương pháp nghiên cứu phả hệ.
B. Phương pháp nghiên cứu tế bào.
C. Phương pháp nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh.
D. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Câu 5: Số lượng trứng và tinh trùng kết hợp với nhau để tạo ra trẻ sinh đôi khác trứng là
A. 1 trứng và 1 tinh trùng. B. 1 trứng và 2 tinh trùng.
C. 2 trứng và 1 tinh trùng. D. 2 trứng và 2 tinh trùng.
Câu 6: Cây cà độc dược lưỡng bội có bộ NST 2n = 24. Dạng dị bội thể (2n – 1) của chúng có số lượng NST là
A. 23 NST. B. 24 NST. C. 25 NST. D. 26 NST.
Câu 7: Ở bí, quả tròn là tính tạng trội (B) và quả bầu dục là tính trạng lặn (b). Nếu cho lai quả bí tròn (Bb) với quả bí bầu dục (bb) thì kết quả F1 sẽ là
A. 25% BB : 50% Bb : 25% bb. B. 100% BB.
C. 50% Bb : 50% bb. D. 100% Bb.
Câu 8: Ở cà chua, gen A là trội quy định cà chua quả đỏ so với gen a quy định cà chua quả vàng, gen B là trội quy định cà chua quả tròn so với gen b quy định cà chua quả bầu. Hai cặp alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn. Khi P có kiểu gen cho tỉ lệ kiểu hình là
A. 75% quả đỏ, bầu : 25% quả vàng, tròn.
B. 50% quả đỏ, tròn : 50% quả vàng, bầu.
C. 50% quả đỏ, bầu : 50% quả vàng, tròn.
D. 75% quả đỏ, tròn : 25% quả vàng, bầu.