HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Câu 5: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 hoá chất sau đây: HCl, HNO3 , dd Ca(OH)2, dd NaOH. Làm thế nào nhận ra các lọ hoá chất trên bằng phương pháp hoá học.
Câu 4: Hãy nhận biết các lọ hoá chất mất nhãn sau đây bằng phương pháp hoá học: NaCl, Mg(NO3)2 , Cu(NO3)2 , Al2(SO4)3
Câu 3: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ không nhãn chứa các dung dịch hoá chất sau: Al(NO3)3 , Zn(NO3)2 , NaNO3 , Mg(NO3)2 . Viết các phương trình phản ứng
Câu 2: Có 4 dung dịch không nhãn đựng 4 dung dịch: MgSO4 ,CaCl2, Na2CO3 , HNO3. bằng phương pháp nào có thể nhận biết được 4 dung dịch đó.
Câu 1:Nêu phương pháp hoá học phân biệt 4 loại chất bột trắng sau đây: NaCl , BaSO4 , CaCO3 , Na2CO3 .
Cho 2,4 gam kim loại Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 9,8%. a) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng b) Dung dịch thu được sau phản ứng có nồng độ là bao nhiêu?c) Dẫn lượng khí thu được sau phản ứng qua 20 gam bột đồng (II) oxit ở 4000C thu được 3,2 gam chất rắn màu đỏ. Tính hiệu suất của phản ứng.
Hoà tan a gam oxit MO ( M là kim loại có hoá trị 2 không đổi ) bằng một lượng vừa đủ H2SO4 17,5 %, thu được dung dịch muối có nồng độ 20 %. Xác định kim loại M.
Hoà tan 13,8g muối cacbonat của kim loại hoá trị I trong 200g dd HCl 7,3% lấy dư thu được 2,24 lít khí ở đktc. a. Cô cạn dd sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được bao nhiêu gam?b. Xác định kim loại và công thức của muối?c. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.
Hòa tan 7,8 g một kim loại vào 500ml dung dịch HCl 1M dư thu được 2,24 lít khí (đktc) a. Xác định tên kim loại b. Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng