HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a) Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm, ở hai chu kì liên tiếp trong BTH. Tổng số hạt proton trong hai nguyên tử là 30. Xác định vị trí của X, Y trong BTH và cho biết tính chất hóa học cơ bản của Y và hợp chất của nó (ZY > ZX).
b) Hai nguyên tố X1 và X2 thuộc hai chu kì liên tiếp và hai nhóm liên tiếp trong BTH. Tổng số hạt proton trong hai nguyên tử là 21. Xác định vị trí tên hai nguyên tố X1 và X2.
c) Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử E là 82. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Xác định vị trí của E trong BTH và viết cấu hình electron của cation E2+, E3+
.
a) Các ion X2+, Y2- đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. Xác định vị trí của X, Y trong BTH.
b) Tổng số proton, neutron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố T là 21. Cho biết vị trí của T trong BTH và một số tính chất cơ bản của T và hợp chất chứa T.
Hòa tan hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp M gồm hai muối bicarbonate của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào 438 gam dung dịch HCl 5%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch
X và 8,96 lít CO2 (đktc).
a) Xác định tên hai kim loại kiềm.
b) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch X.
a) Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân nguyên tử của X và Y là 25. X thuộc nhóm VIA. Xác định tên hai nguyên tố X, Y và vị trí của chúng trong BTH.
b) Viết công thức oxide cao nhất và hydroxit tương ứng của các nguyên tố Na, Mg, Al, Si, P. Xếp chúng theo thứ tự giảm dần tính base và tăng dần tính acid.
Xác định A, B, X, Y biết:
- Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhu trong một chu kì của BTH, có tổng số điện tích hạt nhân là 17 hạt.
- Hai nguyên tố X, Y ở hai chu kì liên tiếp nhau trong một nhóm A có tổng điện tích hạt nhân là +5,12.10-18 Culong.
a) Nguyên tố X có elctron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử có tổng đại số bằng 2,5. Xác định nguyên tố X,
viết cấu hình electron và cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
b) Xác định nguyên tử mà electron cuối cùng điền vào đó có 4 số lượng tử thỏa mãn điều kiện
n+1=3 và ml + mS = +1/2
Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng mang bốn số lượng tử là:
n = 3; l = 1; m = -1; mS = -1/2
a) Xác định tên nguyên tố X và vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
b) Cho biết một số tính chất cơ bản của X và hợp chất chứa X.
Bài 1. Cho 2 nguyên tố X và Y ở 2 ô kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, có tổng số lượng tử (n+l) bằng nhau,
trong đó số lượng tử chính của X lớn hơn số lượng tử chính của Y. Tổng đại số của bốn số lượng tử của electron
cuối cùng của Y là 5,5.
a) Xác định bộ bốn số lượng tử (n, l, m, mS) của electron cuối cùng của và Y.
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.