Thực hành tiếng Việt trang 84

Nội dung lý thuyết

Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán Việt cùng âm, nhưng nghĩa khác xa nhau và không có liên quan với nhau.

@8971086@

 

Ví dụ:

a. Giới, với nghĩa là “côi, nơi tiếp giáp" trong các từ như: giới hạn giới thuyết, giới tuyến, biên giới. địa giới, giáp giới, hạ giới, phân giới, ranh giới, thế giới, thượng giới, tiên giới.

* Giới, với nghĩa “răn, kiêng” trong các từ như: giới nghiệm, cảnh giới, phạm giới, thụ giới.

• Giới với nghĩa ở giữa, làm trung gian trong các từ như: giới thiệu, môi giới

• Giới với nghĩa "đồ kim khí”, vũ khí trong các từ như cơ giớ, cơ giới hóa binh giới, khí giới, quân giới.

• Giới với nghĩa chỉ một loài cây: kinh giới.