Bài 5 : Các nước Đông Nam Á

Nội dung lý thuyết

Các phiên bản khác

 Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I. Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nước đế quốc thực dân phương Tây.

- Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á bị phát xít Nhật chiếm đóng. Tháng 8/1945, khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh, các nước Đông Nam Á đã nổi dậy chống ách thống trị thực dân, giành chính quyền.

- Ngay sau đó, các nước đế quốc phương Tây lại tiến hành xâm lược trở lại Đông Nam Á. Nhân dân Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh cực kỳ gian khổ, đến những năm 40 mới giành lại được độc lập.

- Quá trình giành độc lập của các nước Đông Nam Á:

+ In-đô-nê-xi-a: Ngày 17/8/1945, In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập, thành lập nước Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.

+ Việt Nam: từ ngày 14 đến ngày 28/8/1945, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Ngày 2/9/1945, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

+ Lào: tháng 8/1945, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền ở nhiều nơi. Ngày 12/10/1945, Lào trở thành một vương quốc độc lập có chủ quyền.

+ Các nước Đông Nam Á khác tiếp tục giành độc lập như Phi-lip-pin (1946), Miến Điện (1948), Mã Lai (1957).

- Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX, trong bối cảnh “chiến tranh lạnh”, Mỹ can thiệp vào Đông Nam Á lập nên khối quân sự Đông Nam Á (SEATO) để đẩy lùi cách mạng ở Đông Nam Á (trong đó có Thái Lan và Phi-lip-pin tham gia vào tổ chức này). Tình hình Đông Nam Á trở nên đối đầu căng thẳng khi Mỹ tiến hành xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào và Cam-pu-chia. Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX, các nước Đông Nam Á có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại.

+ Một số nước trở thành đồng minh của Mỹ như Thái Lan, Phi-lip-pin.

+ Một số nước tiến hành đấu tranh chống Mỹ như Việt Nam-Lào-Campuchia

+ Một số nước thi hành chính sách hòa bình, trung lập, không tham gia vào những khối quân sự xâm lược của các nước đế quốc.

Các nước Đông Nam Á
Các nước Đông Nam Á

 

II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN

* Nguyên nhân ra đời

- Sau khi giành được độc lập, đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực, nhằm cùng nhau hợp tác, phát triển.

- Để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Đông Dương ngày càng không thuận lợi.

* Sự ra đời của ASEAN

- Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào tháng 8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.

* Mục tiêu của ASEAN

Xây dựng những mối quan hệ hòa bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh, ASEAN là một tổ chức liên minh chính trị-kinh tế của khu vực Đông Nam Á.

* Mối quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN

- Khi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia kết thúc thắng lợi vào năm 1975, các quan hệ ngoại giao giữa ba nước Đông Dương và ASEAN đã được thiết lập.

- Năm 1979 do vấn đề Cam-pu-chia, nên quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN trở nên căng thẳng và “đối đầu”.

Lược đồ các nước thành viên ASEAN
Lược đồ các nước thành viên ASEAN

 

III. Từ "ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”

- Tình hình khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh - mối quan hệ giữa các nước ASEAN với 3 nước Đông Dương đã chuyển từ “đối đầu” sang “đối thoại”.

- Những điều kiện cho sự mở rộng các thành viên của tổ chức ASEAN và sự gia nhập vào tổ chức này của hàng loạt các nước trong khu vực từ năm 1984 cho đến nay.

+ Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ sau của tổ chức ASEAN.

+ Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, sau “chiến tranh lạnh” và vấn đề Cam-pu-chia đã được giải quyết, tổ chức ASEAN đã kết nạp thêm các thành viên. Việt Nam gia nhập ASEAN vào tháng 7/1995, tiếp đó kết nạp Lào, My-an-ma vào tháng 7/1997, Cam-pu-chia vào tháng 4/1999.

- ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế (thành lập AFTA) và xây dựng diễn đàn khu vực.

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI 

1. Giới thiệu đôi nét về khu vực Đông Nam Á?

Trả lời 

- Đông Nam Á là khu vực rộng gần 4,5 triệu km2, dân số 536 triệu (năm 2002).

- Đông Nam Á ngày nay có 11 nước đó là : Việt Nam, Lào, Campucia, Thái Lan, Mi-a-ma, Ma-lai-xi-a, Sing-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin và Đông - ti - mo.

- Khi Chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng khắp toàn Thế giới (12-1941), các nước Đông Nam Á lại bị quân Nhật chiếm đóng thống trị và gây nhiều tội ác với nhân dân ở khu vực này. Cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật giải phóng đất nước bùng lên mạnh mẽ khắp nơi.

2. Hãy nêu những nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á từ sau năm 1945?

Trả lời 

- Tháng 8 - 1945, phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền. Sau đó, tiến hành cuộc kháng chiến chống các nước đế quốc trở lại xâm lược.

- Đến giữa những năm 50 (thế kỉ XX), các nước Đông Nam Á lần lượt giành được độc lập dân tộc.

- Cũng từ giữa những năm 50 (thế kỉ XX), tình hình Đông Nam Á ngày càng căng thẳng do chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực.

- Từ giữa những năm 50 (thế kỉ XX), các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại : một số nước tham gia khối quân sự trở thành đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương. Trong khi đó, In-đô-nê-xi-a và Miến Điện thi hành chính sách hòa bình trung lập, không tham gia vào các khối quân sự xâm lược của các nước đế quốc.

3. Tổ chức ASEAN (Hiệp hội các nước Đông Nam Á) ra đời trong hoàn cảnh nào?

Trả lời 

Sau khi giành được độc lập, đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhiều nước của Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nằm cùng nhau hợp tác phát triển đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực. Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh là ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Sin-ga-po và Thái Lan.

4. Trình bày mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN?

Trả lời 

Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

5. Nêu những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ ASEAN?

Trả lời 

Tháng 2 - 1976, các nước ASEAN kí hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) xác định những nguyên tức cơ bản trong quan hệ ASEAN là :

- Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

- Hợp tác và phát triển có kết quả

6. Lập niên biển về quá trình gia nhập tổ chức ASEAN của các nước trong khu vực Đông Nam Á?

Trả lời 

Thời gian Nước tham gia 
Ngày 8-8-1967 Năm nước tham gia ASEAN : In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Sin-ga-po và Thái Lan.
Năm 1984 Bru-nây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN
Tháng 7 - 1995 Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN
Tháng 7 - 1997 Lào, Mi-a-ma gia nhập ASEAN
Tháng 4 - 1999 Cam-pu-chia được kết nạp vào tổ chức ASEAN

7. Em hãy cho biết quá trình phát triển của ASEAN diễn ra như thế nào?

Trả lời 

- Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế.

- Tháng 2-1976, Hiệp ước Ba-li được kí kết tại In-đô-nê-xi-a, lúc này quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương được cải thiện rõ rệt như thiết lập các mối quan hệ ngoại giao và bắt đầu có những chuyến viếng thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao.

- Từ cuối năm 70 đến giữa những năm 80 của thế kỉ XX, do những biến động về chính trị, xã hội ở Cam-pu-chia và sự kích động, can thiệp của một số nước lớn, quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương lại trở nên căng thẳng, đối đầu. Đây cũng là thời kì kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh nhờ thực hiện chiến lược công nghiệp hóa về xuất khẩu.

- Năm 1984, tổ chức ASEAN kết nạp thêm Bru-nây.

- Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN tiếp tục mở rộng trong bối cảnh thế giới và khu vực có nhiều thuận lợi : kết nạp Việt Nam (7-1995), Lào và Mi-a-ma (9-1997), Cam-pu-chia (4-1999); nâng số thành viên lên 10 nước. Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định và cùng phát triển.

8. Tại sao có thể nói : " Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á"?

Trả lời 

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, thế giới chấm dứt chiến tranh lạnh, tình hình chính trị trong khu vực Đông Nam Á được cải thiện, xu hướng từ đối đầu sang đối thoại hợp tác, hòa nhập khu vực được mở ra. Từ đó ASEAN có xu hướng mở rộng thành viên. Đến đầu tháng 4-1999, 10 nước Đông Nam Á đều là thành viên của tổ chức ASEAN. Trên cơ sở ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế. Từ năm 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á trở thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA), năm 1994, lập diễn đàn khu vực (APT) có sự tham gia của 23 nước trong và ngoài khu vực. Như vậy, một chương mới đã mở ra trong khu vực Đông Nam Á.

9. Cho biết quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN?

Trả lời 

Quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN diễn ra phức tạp, có lúc hòa diu, có lúc căng thẳng tùy theo tình hình thế giới và khu vực, nhất là tùy theo biến động của tình hình ở Campuchia.

- Từ khi vấn để Campucia đi vào xu thế hòa giải và hòa nhập dân tộc, Việt nam thi hành chính sách đối ngoại "Muốn làm bạn với tất cả các nước", quan hệ ASEAN - Việt Nam ngày càng cải thiện.

- Tháng 7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li, tháng 7-1995 chính thức gia nhập ASEAN đánh giá bước phát triển mới trong việc tăng cường hợp tác ở khu vực vì một "Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển".

- Sau khi gia nhập ASEAN (28-7-1995), mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước trong khu vực trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật ngày càng được đẩy mạnh.

10. Theo em Việt Nam có những thuận lợi gì trong khi tham gia tổ chức ASEAN?

Trả lời 

Việt Nam có những thuận lợi trong khi tham gia tổ chức ASEAN :

- Điều kiện đất nước ổn định, đường lối mới của Đảng và Chính phủ Việt Nam phù hợp với xu thế khu vực, toàn cầu hóa

- Đất nước, con người Việt Nam có những nét tương đồng với các quốc gia Đông Nam Á vì vậy có điều kiện học tập, trao đổi kinh nghiệm để phát triển...nhằm rút ngắn khoảng cách giữa các nước này.

- Hợp tác với các nước trong khối ASEAN tạo nên môi trường cạnh tranh lành mạnh với các nước trong khu vực và Thế giới.

11. Hãy nêu những biến đổi của các nước Đông Nam Á và cho biết biến đổi nào lớn nhất? Vì sao?

Trả lời

* Biến đổi thứ nhất : Các nước Đông Nam Á đến nay đã giành được độc lập. Nhờ có biến đổi đó, các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn vinh.

*Biến đổi thứ hai : Từ khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á ra sức xây dựng nền kinh tế - xã hội và đạt được những thành tựu to lớn.

* Biến đổi thứ ba : Đến tháng 7-1997, các nước Đông Nam Á đều gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, gọi tắt là ASEAN. Đây là một tổ chức liên minh chính trị-kinh tế khu vực Đông Nam Á nhằm xây dựng những mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực.

Biến đổi thứ nhất quan trọng nhất bởi vì:

- Thân phận từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa, trở thành những nước độc lập

- Nhờ những biến đổi đó, các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ngày càng phồn vinh.

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN