Bài 3. Phép nhân, phép chia phân thức đại số

Nội dung lý thuyết

I. Phép nhân các phân thức đại số 

1. Quy tắc nhân hai phân thức đại số

Tương tự như quy tắc nhân hai phân số, ta có quy tắc nhân hai phân thức như sau:

Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau:

                              \(\dfrac{A}{B}.\dfrac{C}{D}=\dfrac{A.C}{B.D}\).

Chú ý: Kết quả của phép nhân hai phân thức được gọi là tích. Ta thường viết tích này dưới dạng rút gọn.

Ví dụ 1: Thực hiện phép nhân \(\dfrac{x^2-25}{x}.\dfrac{1}{x+5}\).

Hướng dẫn giải

\(\dfrac{x^2-25}{x}.\dfrac{1}{x+5}\\ =\dfrac{(x-5)(x+5)}{x}.\dfrac{1}{x+5}\\ =\dfrac{(x-5)(x+5).1}{x.(x+5)}\\ =\dfrac{x-5}{x}.\)

@11139687@

2. Tính chất của phép nhân phân thức

Phép nhân phân thức cũng có các tính chất sau:

+ Giao hoán: \(\dfrac{A}{B}.\dfrac{C}{D}=\dfrac{C}{D}.\dfrac{A}{B};\)

+ Kết hợp: \(\Big(\dfrac{A}{B}.\dfrac{C}{D}\Big).\dfrac{M}{N}=\dfrac{A}{B}.\Big(\dfrac{C}{D}.\dfrac{M}{N}\Big);\)

+ Phân phối đối với phép cộng:

\(\dfrac{A}{B}.\Big(\dfrac{C}{D}+\dfrac{M}{N}\Big)=\dfrac{A}{B}.\dfrac{C}{D}+\dfrac{A}{B}.\dfrac{M}{N}\);

+ Nhân với số 1: \(\dfrac{A}{B}.1=1.\dfrac{A}{B}=\dfrac{A}{B}.\)

Ví dụ 2: Tính bằng cách hợp lí: \(\dfrac{x}{x-2}.\dfrac{1}{x+2}.\dfrac{x+2}{x}\).

Hướng dẫn giải

\(\dfrac{x}{x-2}.\dfrac{1}{x+2}.\dfrac{x+2}{x}\\ =\Big(\dfrac{x}{x-2}.\dfrac{x+2}{x}\Big).\dfrac{1}{x+2}\\ =\dfrac{x+2}{x-2}.\dfrac{1}{x+2}\\ =\dfrac{1}{x-2}.\)

Ví dụ 3: Thực hiện phép tính \(\dfrac{1}{x}.\dfrac{x+2}{x-2}+\dfrac{1}{x}.\dfrac{2}{x-2}\).

Hướng dẫn giải

\(\dfrac{1}{x}.\dfrac{x+2}{x-2}-\dfrac{1}{x}.\dfrac{2}{x-2}\\ =\dfrac{1}{x}.\Big(\dfrac{x+2}{x-2}-\dfrac{2}{x-2}\Big)\\ =\dfrac{1}{x}.\dfrac{x+2-2}{x-2}\\ =\dfrac{1}{x}.\dfrac{x}{x-2}=\dfrac{1}{x-2}.\)

@11140480@

II. Phép chia các phân thức đại số

1. Phân thức nghịch đảo

Cũng như phân số, mỗi phân thức với tử và mẫu là các đa thức khác đa thức 0 đều có phân thức nghịch đảo sao cho tích của hai phân thức bằng 1.

Nhận xét: Phân thức \(\dfrac{B}{A}\) được gọi là phân thức nghịch đảo của phân thức \(\dfrac{A}{B}\) với A, B là các đa thức khác 0.

Ví dụ 4: Tìm phân thức nghịch đảo của phân thức 

a) \(\dfrac{x-2}{x+2}\).

b) \(\dfrac{1}{x}.\)

c) 2x + 1.

Hướng dẫn giải

a) Phân thức nghịch đảo của phân thức \(\dfrac{x-2}{x+2}\) là \(\dfrac{x+2}{x-2}\).

b) Phân thức nghịch đảo của phân thức \(\dfrac{1}{x}\) là x.

c) Phân thức nghịch đảo của phân thức 2x + 1 là \(\dfrac{1}{2x+1}.\)

@11140698@

2. Phép chia phân thức đại số

Tương tự như quy tắc chia hai phân số, ta có:

Muốn chia phân thức \(\dfrac{A}{B}\) cho phân thức \(\dfrac{C}{D}\) khác 0, ta nhân \(\dfrac{A}{B}\) với phân thức nghịch đảo của phân thức \(\dfrac{C}{D}\).

                   \(\dfrac{A}{B}:\dfrac{C}{D}=\dfrac{A}{B}.\dfrac{D}{C}\) với \(\dfrac{C}{D}\) khác 0.

Ví dụ 5: Thực hiện phép chia \(\dfrac{x^2-4}{x}:\dfrac{x+2}{x^2}\).

Hướng dẫn giải

\(\dfrac{x^2-4}{x}:\dfrac{x+2}{x^2}\\ =\dfrac{(x-2)(x+2)}{x}:\dfrac{x+2}{x^2}\\ =\dfrac{(x-2)(x+2)}{x}.\dfrac{x^2}{x+2}\\ =x(x-2).\)

@11141091@

Ví dụ 6: Một hình chữ nhật có diện tích \(x^2-1\;(cm^2)\), chiều dài là x + 1 (cm). Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

Hướng dẫn giải

Chiều rộng của hình chữ nhật là 

\((x^2-1):(x+1)=\dfrac{x^2-1}{x+1}=\dfrac{(x-1)(x+1)}{x+1}=x-1\;(cm)\)