Nội dung lý thuyết
- Ethylic alcohol (ethanol) có công thức phân tử C2H6O và có công thức cấu tạo là:
- Công thức cấu tạo thu gọn: CH3 – CH2 – OH hoặc C2H5OH.
- Trong phân tử ethylic alcohol có một nguyên tử H không liên kết với C mà liên kết với O tạo nhóm –OH. Chính nhóm –OH này khiến cho ethylic alcohol có những tính chất đặc trưng.
- Ethylic alcohol là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, tan vô hạn trong nước, hoà tan được nhiều chất như iodine, benzene, xăng,…
- Ethylic alcohol sôi ở 78,3oC và có khối lượng riêng là 0,789 g/mL ở 20oC.
Ví dụ: Dung dịch ethylic alcohol có độ cồn là 45 (kí hiệu 45o) có nghĩa là trong 100 mL dung dịch ethylic alcohol có chứa 45 mL ethylic alcohol nguyên chất.
- Ethylic alcohol cháy với ngọn lửa xanh mờ, toả nhiều nhiệt, tạo ra CO2 và H2O theo phương trình hoá học:
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
- Ethylic alcohol tác dụng với Na tạo ra H2 theo phương trình hoá học:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑
- Trong phản ứng trên, nguyên tử H trong nhóm –OH đã được thay thế bởi nguyên tử Na.
- Nhóm –OH trong phân tử đã tạo ra những tính chất hoá học đặc trưng của ethylic alcohol.
Điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene là hai phương pháp quan trọng và phổ biến hiện nay.
Việt điều chế C2H5OH từ tinh bột diễn ra nhờ tác dụng của enzyme theo sơ đồ sau:
Tinh bột → glucose → ethylic alcohol
Trong công nghiệp, một lượng lớn C2H5OH được sản xuất từ C2H4 theo sơ đồ sau:
CH2 = CH2 + HOH → CH3 - CH2 - OH
Trong phản ứng trên, mỗi phân tử ethylene đã cộng thêm một phân tử nước để tạo thành một phân tử ethylic alcohol.
Ethylic alcohol được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và sản xuất. Những ứng dụng chủ yếu của ethylic alcohol được trình bày trong hình:
