Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6

Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam

Nội dung lý thuyết

I. ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

1. Địa hình:

- Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi có hai hướng chính là tây bắc – đông namvòng cung.

- Đồng bằng chiếm diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.

2. Khoáng sản:

- Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại khác nhau. Khoáng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất kim loại, hoá chất,...) và một phần để xuất khẩu.

- Một số khoáng sản chính của nước ta:

+ Than (Quảng Ninh).

+ Dầu mỏ, khí tự nhiên (Thềm lục địa phía Nam).

+ Bô-xít (Tây Nguyên).

+ A-pa-tít (Lào Cai).

+ Sắt (Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Tĩnh).

+ Ti-tan (Bình Định, Quảng Trị).

II. KHÍ HẬU VÀ SÔNG, HỒ

1. Khí hậu:

- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao).

- Lượng mưa trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm.

+ Miền Bắc có hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, nhiều mưa và mùa đông lạnh, ít mưa.

+ Miền Nam có hai mùa: mùa mưa và mùa khô.

- Ảnh hưởng của khí hậu:

+ Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa rất thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi đa dạng, đặc biệt là cây lúa nước.

+ Khó khăn: Thời tiết thất thường, có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và đời sống.

2. Sông, hồ:

- Việt Nam có rất nhiều sông, suối, chủ yếu là sông nhỏ.

- Tuy nhiên, cũng có một số sông lớn như sông Hồng, sông Đồng Nai, sông Cửu Long...

- Lượng nước sông thay đổi theo mùa: mùa lũ nước sông dâng cao, có thể gây lũ lụt, ngập úng; mùa cạn, mực nước sông hạ thấp, có thể gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất.

- Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo. Một số hồ lớn như hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),...

- Vai trò của sông, hồ: Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao thông đường thuỷ.

III. ĐẤT VÀ RỪNG

1. Đất:

- Việt Nam có nhiều loại đất khác nhau. Đất phù sa phân bố ở vùng đồng bằng, đất đỏ vàng phân bố ở vùng đồi núi.

+ Đất phù sa: Thích hợp cho trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả.

+ Đất đỏ vàng: Thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su,...).

2. Rừng:

- Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn.

- Vai trò của rừng:

+ Cung cấp gỗ, dược liệu.

+ Điều hoà không khí, tạo khí oxy.

+ Là nơi cư trú của động vật.

+ Chống xói mòn đất.

- Hiện nay, diện tích rừng nước ta tăng lên do có nhiều rừng trồng mới, tuy nhiên một số khu rừng tự nhiên vẫn bị khai thác quá mức.

IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

- Thiên nhiên đem đến cho con người nguồn tài nguyên đa dạng, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác chưa hợp lí. Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,...).

- Để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai, chúng ta cần thực hiện các biện pháp sau:

+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.

+ Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí.

+ Gìn giữ vệ sinh môi trường.

+ Lựa chọn và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió,...).

+ Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.

+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi.

+ Rèn luyện các kĩ năng phòng, chống thiên tai.