Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài
Xem chi tiết

Đây là lưu ý tối quan trọng cho các bạn học sinh 12 nhé! Các bạn chú ý hí!

thuy linh
Xem chi tiết
thuy linh
30 tháng 12 2025 lúc 20:30

tôi hỏi các bạn đó


Ẩn danh
Xem chi tiết
Quân thúi
30 tháng 12 2025 lúc 19:12

Quãng đường được đổi từ kilômét sang mét: 3km=3 x 1000m Thời gian được đổi : 12 phút = 12 x 60s = 720s Tốc độ trung bình v=s/t = v = 3000/720 = xấp xỉ 4,17m/s

Nguyễn Tuấn
30 tháng 12 2025 lúc 19:14

Quãng đường : `3` km `= 3000` m

Thời gian: `12` phút `= 12 . 60 = 720` s

Tốc độ trung bình: `v = 3000 / 720= 25/6` (m/s)

Phan Hồng Tiệp
Xem chi tiết
Trần Bảo Lâm
29 tháng 12 2025 lúc 21:28

Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào thể tích vật bị chiếm chỗ và trọng lượng riêng chất lỏng; với thể tích miếng sắt  (tức ), lực đẩy Ác-si-mét trong nước là khoảng 20N, trong rượu là khoảng 16N, và lực đẩy không đổi khi nhúng ở độ sâu khác nhau vì nó chỉ phụ thuộc vào thể tích chìm và trọng lượng riêng chất lỏng, không phụ thuộc vào độ sâu.  1. Lực đẩy Ác-si-mét (F_A) trong Nước:Công thức:  (với  là trọng lượng riêng của nước,  là thể tích miếng sắt).Giá trị: .Tính toán: 2. Lực đẩy Ác-si-mét (F_A) trong Rượu:Công thức:  (với  là trọng lượng riêng của rượu).Giá trị:  (giá trị tham khảo).Tính toán: 3. Lực đẩy Ác-si-mét có thay đổi theo độ sâu không?Không. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật nhúng chìm không phụ thuộc vào độ sâu của vật trong chất lỏng.Lý do: Lực này chỉ phụ thuộc vào thể tích phần vật chìm trong chất lỏng () và trọng lượng riêng của chất lỏng (), theo công thức . Độ sâu chỉ ảnh hưởng đến áp suất chất lỏng, không ảnh hưởng đến lực đẩy Ác-si-mét. 

Nguyễn Tuấn
31 tháng 12 2025 lúc 18:55

`V = 2 dm^3 = 2.10^(-3) m^3`

`o.` Lực đẩy Ác-si-mét :

Với nước : `d_n = ρ_n . g = 10000` (N/`m^3`)

`->F_A = 10000 . 2.10^(-3) = 20` N

Với rượu :

`F_A = 8000 . 2.10^(-3) = 16` N

`->` Lực đẩy Ác-si-mét không thay đổi, vì lực đẩy chỉ phụ thuộc vào thể tích vật chiếm chỗ trong chất lỏng và trọng lượng riêng của chất lỏng, không phụ thuộc vào độ sâu.

Thái Minh Hà
Xem chi tiết

Người ấy đạp xe mỗi giờ được quãng đường dài 12km

Trần Bảo Lâm
29 tháng 12 2025 lúc 21:31
Tốc độ 12km/hnghĩa là bạn học chuyển sinh đi được 12 ki-lô-mét trong 1 giờ (60 phút), cho thấy tốc độ chậm của động; Nó là một tốc độ khá hợp lý, cho phép quãng đường từ nhà đến trường được hoàn thành trong một khoảng thời gian vừa phải, không quá nhanh cũng không quá chậm, thường là dưới 15-30 phút tùy khoảng cách.  Ý nghĩa cụ thể:Đo tốc độ : 12km/h là đơn vị đo tốc độ, cho biết mỗi giờ đi được 12km.Thời gian đi : Nếu nhà cách trường 3km, bạn sẽ đi hết khoảng 15 phút (3km / 12km/h * 60 phút). Nếu về nhà cách 6km bạn sẽ mất khoảng 30 phút.Thực tế : Đây là tốc độ đi xe đạp vừa phải, an toàn cho học sinh, đủ nhanh để không thấm giờ nhưng cũng đủ chậm để quan sát đường và không mệt mỏi.  Tóm lại, 12km/h giúp tính toán giúp bạn học sinh đi nhanh đến các hạng mục và mất bao lâu để đến trường, một con số phản ánh sự chuyển động đều đặn trong một khoảng thời gian nhất định. 

Nội dung câu hỏi thiếu rồi bạn kiểm tra lại nha

nhannhan
Xem chi tiết
Trần Bảo Lâm
29 tháng 12 2025 lúc 21:36

a) Xác định cơ năng dao động của con lắc Step 1: Tính biên độ dao động Chiều dài quỹ đạo là  cm, suy ra biên độ dao động là  cm  m. Step 2: Tính cơ năng dao động Cơ năng của con lắc lò xo được tính bằng công thức . Thay số:  J. Answer: Cơ năng dao động của con lắc là  J. b) Xác định động năng, thế năng của con lắc tại vị trí có li độ x=3 cm Step 1: Tính thế năng tại vị trí x = 3 cm Thế năng của con lắc tại li độ  được tính bằng công thức .
Đổi li độ  cm  m. Thay số:  J. Step 2: Tính động năng tại vị trí x = 3 cm Động năng của con lắc tại li độ  được tính bằng công thức  (bảo toàn cơ năng). Thay số:  J. Answer: Tại vị trí có li độ  cm, thế năng của con lắc là  J và động năng là  J.

nhannhan
Xem chi tiết

Ta có phương trình dao động: $x = 2\cos(2\pi t - \dfrac{\pi}{6}),(\text{cm})$

So sánh với dạng: $x = A\cos(\omega t + \varphi)$

=> $A = 2,\text{cm}$

$\omega = 2\pi,\text{rad/s}$

a) Vận tốc cực đại, gia tốc cực đại

Vận tốc cực đại:

$v_{\max} = \omega A$

$v_{\max} = 2\pi \cdot 2 = 4\pi,\text{cm/s}$

Gia tốc cực đại:

$a_{\max} = \omega^2 A$

$a_{\max} = (2\pi)^2 \cdot 2 = 8\pi^2,\text{cm/s}^2$

b) Vận tốc và gia tốc khi vật có li độ $x = 1,\text{cm}$

Vận tốc của dao động điều hòa:

$v = \pm \omega \sqrt{A^2 - x^2}$

$v = \pm 2\pi \sqrt{2^2 - 1^2}$

$v = \pm 2\pi \sqrt{3},\text{cm/s}$

Gia tốc:

$a = -\omega^2 x$

$a = -(2\pi)^2 \cdot 1 = -4\pi^2,\text{cm/s}^2$

Ẩn danh
Xem chi tiết
Trần Bảo Lâm
29 tháng 12 2025 lúc 21:37
Số điểm dao động cực đại trên đoạn BM trong hình vuông AMNB là 4 điểm (không tính A, B), được xác định bằng cách tìm các vân giao thoa thỏa mãn điều kiện cực đại   và nằm trong giới hạn hình vuông, với   cm,   cm,   cm,   cm (đường chéo) và   là điểm trên AB đối xứng với M qua đường trung trực AB. 1. Xác định các thông số sóng:Khoảng cách hai nguồn   cm.Phương trình sóng  , suy ra   rad/s.Tốc độ truyền sóng   cm/s.Bước sóng   cm. 2. Điều kiện cực đại:Một điểm M bất kỳ trên mặt thoáng sẽ dao động cực đại nếu hiệu khoảng cách từ M đến hai nguồn thỏa mãn:   (với   nguyên), hay   (cm).  3. Xét hình vuông AMNB:Các điểm A, B là hai nguồn.AMNB là hình vuông, nên   cm.Điểm M:   cm,   cm.  , nên M là cực đại (k=0).Điểm N: N là đỉnh đối diện,   cm (đường chéo).  , N cũng là cực đại. 4. Tìm vân cực đại trên đoạn BM:Trên đoạn BM,   (khoảng cách từ A đến điểm trên BM) tăng dần từ   cm (tại B) đến   cm (tại M).  (khoảng cách từ B đến điểm trên BM) giảm dần từ   cm (tại B) đến   cm (tại M).Ta có  .Thay vào, ta có  .Tại B:  .Tại M:  .Các giá trị   có thể là các số chẵn trong khoảng  .  sẽ nhận các giá trị từ   đến  .Các giá trị  .Số giá trị của k là   giá trị.Tuy nhiên, A và B là nguồn nên không xét điểm trên nguồn.Số điểm cực đại trên đoạn BM (không tính A, B) = 21 - 2 (A, B) = 19 điểm (nếu xét cả đường biên).Nếu xét trên đoạn BM (từ B đến M), các k tương ứng sẽ là:  . 5. Tính toán chính xác trên đoạn BM (không tính B, M):Điểm B ( ), điểm M ( ).Các vân cực đại nằm giữa B và M tương ứng với  .Số vân cực đại trên BM (không tính B, M): 9 vân.Cộng thêm M (cực đại k=0): 1 vân.Tổng cộng: 10 vân.Nhưng theo đề bài, nếu A, B là hai nguồn thì thường xét
NGUYỄN NGỌC TƯỜNG VII
Xem chi tiết
Hà Quang Minh
6 giờ trước (17:21)

Bài giải

Cho:
P = 20 N
Góc nghiêng α = 30°

a) Phân tích trọng lực P thành hai lực thành phần

Trọng lực P được phân tích thành:

P1 vuông góc với mặt phẳng nghiêngP2 song song với mặt phẳng nghiêng

Cách vẽ:

Vẽ mặt phẳng nghiêng hợp với phương nằm ngang góc 30°Từ vật, vẽ véc tơ trọng lực P thẳng đứng hướng xuốngTừ đầu mút của P, kẻ hai thành phần:Một lực vuông góc với mặt phẳng nghiêngMột lực song song với mặt phẳng nghiêng, hướng xuống dọc theo mặt phẳng nghiêng

b) Tính độ lớn mỗi lực thành phần

Lực thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng là:
Pvuông góc = P . cos 30°
= 20 . (căn 3/2)
= 10 căn 3 N
≈ 17,3 N

Lực thành phần song song với mặt phẳng nghiêng là:
Psong song = P . sin 30°
= 20 . 1/2
= 10 N

Kết luận:

Lực thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng: 10 căn 3 N, xấp xỉ 17,3 NLực thành phần song song với mặt phẳng nghiêng: 10 N

Đáp số:
Pvuông góc = 10 căn 3 N
Psong song = 10 N

Bình Hoàng
Xem chi tiết
Hà Quang Minh
6 giờ trước (17:24)

Ta có:
Tiêu cự của thấu kính: f = 7 cm
Khoảng cách từ vật đến thấu kính: d = 7 cm

Vì d = f nên vật đặt tại tiêu điểm của thấu kính hội tụ.

Kết luận:
Ảnh của AB là ảnh ở vô cực.
Các tia ló sau thấu kính song song với nhau, nên không xác định được vị trí cụ thể của ảnh trên giấy vẽ.

Cách vẽ theo đúng tỉ lệ 1 ô vuông = 1 cm:

Bước 1:
Kẻ trục chính nằm ngang.

Bước 2:
Vẽ thấu kính hội tụ là một đường thẳng đứng vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại điểm O.

Bước 3:
Từ O, lấy về bên trái 7 ô, đánh dấu điểm F.
Từ O, lấy về bên phải 7 ô, đánh dấu điểm F'.

Vì vật cách thấu kính 7 cm nên chân vật A trùng với tiêu điểm F ở bên trái.

Bước 4:
Tại điểm A = F, dựng đoạn AB vuông góc với trục chính, cao 3 ô vuông.
Khi đó:
A nằm trên trục chính
AB = 3 cm

Bước 5:
Vẽ hai tia đặc biệt từ điểm B:

Tia 1:
Từ B vẽ tia tới song song với trục chính, khi qua thấu kính thì tia ló đi qua tiêu điểm F' ở bên phải.

Tia 2:
Từ B vẽ tia đi qua quang tâm O, tia này truyền thẳng không đổi hướng.

Bước 6:
Quan sát sau thấu kính:
Hai tia ló không cắt nhau mà song song hoặc gần như song song theo cùng một hướng.
Do đó ảnh ở rất xa, tức là ở vô cực.

Nhận xét:
Vật đặt tại tiêu điểm của thấu kính hội tụ thì cho ảnh ở vô cực.
Chùm tia ló là chùm song song.
Không vẽ được ảnh A'B' tại một vị trí hữu hạn trên trang giấy.

Nếu cần ghi trên hình thì em có thể chú thích:
“Ảnh A'B' ở vô cực”.