Cảnh báo

Bạn cần đăng nhập mới làm được đề thi này

Nội dung:

HOC24.VN 1 TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3 NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút Câu 1: Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1). Sản phẩm của gen có thể là ARN hoặc chuỗi polipeptit. (2). Nếu gen bị đột biến có thể làm cho mARN không được dịch mã (3). Từ 2 loại nucleotit A và U, có thể tạo ra 8 codon mã hóa các axit amin. (4). Cơ thể mang alen đột biến luôn bị ảnh hưởng ngiêm trọng về sức sống và sinh sản. A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 2: Cho các nhận định sau: (1). Sau khi thu hoạch lúa, người nông dân tiến hành phun hóa chất, tiêu độc khử trùng loại trừ diện để mầm bệnh, sau đó mới tiến hành gieo trồng lúa lại là diễn thể thứ sinh. (2). Tùy vào điều kiện phát triển thuận lợi hay không mà diễn thể nguyên sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hay quần xã suy thoái. (3). Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã chỉ là nhân tố quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật, diễn thể sinh thái xảy ra chủ yếu do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh. (4). Dù cho nhóm loài ưu thế có hoạt động mạnh mẽ làm thay đổi điều kiện sống nhưng không có loài nào có khả năng cạnh tranh với nó. (5). Nhờ nghiên cứu diễn thể sinh thái, con người có thể chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lý các tài nguyên thiên nhiên. (6). Rừng thứ sinh thường có hiệu quả kinh tế thấp hơn rừng nguyên sinh. A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Câu 3: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb x ♀ AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kế hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội? A. 9 và 6 B. 12 và 4 C. 4 và 12 D. 9 và 12 Câu 4: Quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có đặc điểm: A. Kích thước cơ thể lớn, sinh sản ít. B. Kích thước cơ thể nhỏ, sinh sản nhanh. C. Kích thước cơ thể lớn, sử dụng nhiều thức ăn. D. Kích thước cơ thể nhỏ, sử dụng nhiều thức ăn. Câu 5: Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng của quần xã sinh vật? HOC24.VN 2 (1). Mật độ cá thể (2). Loài ưu thế (3). Loài đặc trưng (4). Nhóm tuổi (5). Phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng. A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 6: Bằng chứng tiến hóa nào cho thấy sự đa dạng và thích ứng của sinh giới? A. Bằng chứng giải phẫu so sánh B. Bằng chứng tế bào học C. Bằng chứng sinh học phân tử D. Bằng chứng phối sinh học Câu 7: Gen ngoài nhân được tìm thấy ở: A. Ti thể, lục lạp và AND vi khuẩn B. Ti thể, lục lạp C. Ti thể, trung thể và nhân tế bào D. Ti thể, lục lạp và riboxom Câu 8: Các đặc điểm sau (1). Có kích thước ngắn (2). Có các gen đánh dấu (3). Có thể nhân lên trong các tế bào nhận (4). Kích thước tương đương gen vi khuẩn (5). Có điểm cắt cho enzim giới hạn (6). Dễ lây nhiễm vào virut Có bao nhiêu đặc điểm là không đúng với plasmit: A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 9: Bằng các làm tiêu bản tế bào đề quan sát bộ NST thì không phát hiện sớm trẻ mắc hội chứng nào sau đây? A. Hội chứng Claiphento B. Hội chứng Tớc-nơ C. Hội chứng AIDS D. Hội chứng Đao Câu 10: Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định là: A. Giao phối ngẫn nhiên, CLTN B. Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên C. Di nhập gen, đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên D. CLTN, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên Câu 11: Nhóm sinh vật có mức năng lượng cao nhất trong một hệ sinh thái là: A. Động vật ăn thịt B. SV sản xuất C. SV phân hủy D. Động vật ăn thực vật Câu 12: Trong chuỗi thức ăn sau cỏ g dêghổg vi sinh vật, hổ được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc mấy? A. Bậc 1 B. Bậc 3 C. Bậc 2 D. Bậc 4 HOC24.VN 3 Câu 13: Gen 1 và gen 2 nằm trên các cặp NST thường và phân ly độc lâp, mỗi gen có 4 alen khác nhau. Gen 3 và 4 cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và liên kết không hoàn toàn, mỗi gen có 3 alen. Gen 5 có 2 alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể là: A. 38700 B. 37800 C. 3600 D. 20700 Câu 14: Có bao nhiêu cấu trúc sau đây chưa bazo nito? (1).AND polimeraza (2).Riboxom (3).Nucleatit tự do (4).AND ligaza (5). mARN (6).ADN A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 15: Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò: A. Tăng cường sự khách nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ. B. Xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa 2 quần thể đã phân li. C. Làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới. D. Góp phần thúc đẩ sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc. Câu 16: Ở người, kiểu gen IAIA và IAIO quy định nhóm máu A: IBIB và IBIO quy định nhóm mãu B: I0I0 quy định nhóm máu O và IAIB quy định nhóm mãu AB. Một quần thể cân bằng di chuyền có IA=0.3; IB=0.2 và IO=0.5. Trong quần thể này, (1). Có 62% số người có kiểu gen đồng hợp tử. (2). Một người phụ nữ nhóm máu A lấy chồng nhóm máu B, xác suất họ sinh con nhóm máu O là 25/111. (3). Một người phụ nữ nhóm máu A lấy chồng nhóm máu O, xác suất họ sinh ra con trai nhóm máu A là 6/13. (4). Một người phụ nữ nhóm máu B, lấy chồng nhóm máu O, xác suất họ sinh con gái nhóm máu O là 5/24. Số phương án đúng là A. B. C. D. Câu 17: Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây là sai? A. Sử dụng đột biến mất đoạn có thể xác định được vị trí của gen trên NST. B. Đột biến lệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa số có hại cho sinh vật. C. Ở người, mất đoạn NST số 21 có thể gây ung thư máu. D. Đột biến NST thường không biểu hiện nên ít chịu tác động của CLTN. Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định tình trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. HOC24.VN 4 Tiến hành phép lai P AB ABDd Ddab abl ổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trang trên chiếm tỉ lệ 50.73%. Theo lý thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ: A. 11.04% B. 16.91% C. 27.95% D. 22.43% Câu 19: Rừng mưa nhiệt đới là: A. Một loài B. Một quần thể C. Một giới D. Một quần xã Câu 20: Quan sát một tháp sinh khối có thể biết được: A. Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng. B. Năng lượng tiêu hao qua hô hấp ở mỗi bậc dinh dưỡng. C. Số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng. D. Khối lượng sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng. Câu 21: Ở một loài thú, tiến hành lai hai cá thể lông trắng thuần chủng với nhau, được F1 toàn lông trắng. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 gồm 81,25% lông trắng: 18,75% lông vàng. Cho F1 ngẫu phối với tất cả các cá thể lông vàng ở F2 thu được đời con. Biết không xảy ra đột biến, các gen nằm trên NST thường, theo lý thuyết tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời sau là: A. 7 trắng : 5 vàng B. 3 trắng : 1 vàng C. 2 trắng : 1 vàng D. 5 trắng : 3 vàng Câu 22: Đoạn giữa của 1 phân tử AND ở một loài động vật khi thực hiện quá trình nhân đôi đã tạo ra 5 đơn vị tái bản. Các đơn vị tái bản này lần lượt có 14, 16, 22, 18 và 24 đoạn Okazaki, số đoạn ARN mồi đã được tổng hợp để thực hiện quá trình nhân đôi ADN đoạn giữa trên là: A. 110 B. 99 C. 94 D. 104 Câu 23: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là: A. kiếm mồi quanh nơi sống B. nhận biết giao phối C. nhận biết con mồi D. định hướng trong không gian Câu 24: Dưới đây là các nhận định về tâm động của nhiễm sắc thể (NST) ? 1) Tâm động là trình tự nucleotid đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nucleotid này. 2) Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào, giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. 3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của NST. 4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi. 5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của NST cá thể khác nhau. Số phát biểu đúng là: A. 4 B. 3 C. 2 D. 5 Câu 25: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên HOC24.VN 5 thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 thân cao, hoa đỏ : 3 thân thấp, hoa đỏ : 4 thân thấp, hoa trắng. Biết các gen qui định các tính trạng trên nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai nào sau đay phù hợp với kết quả trên? A. Aa Bd/bD x Aa Bb/bD B. AD/ad Bb x AD/ad Bb C. Abd/abD x Abd/aBD D. ABD/abd x AbD/aBd Câu 26: Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi: A. Các chất trong tự nhiên từ môi trường vào quần xã và ngược lại. B. Các hợp chất hữu cơ cần thiết cho sự sống trong tự nhiên. C. Vật chất giữa các quần thể sinh vật trong một quần xã với nhau. D. Vật chất giữa các quần xã sinh vật với nhau. Câu 27: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai : P: D d D H h hAaBbX X AaBbX Yl ạo ra F1 có tối đa: A. 13 kiểu gen dị hợp 2 cặp gen ở giới XX. B. 10 kiểu gen dị hợp 3 cặp gen ở giới XX. C. 72 kiểu gen và 28 kiểu hình. D. 64 số kiểu tổ hợp giao tử. Câu 28: Gen M qui định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, alen lặn m qui định vỏ trứng không vằn và bướm đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gen M- đẻ trung bình 100 trứng/ lần, những cá thể có kiểu gen mm chỉ đẻ 60 trứng/ lần. Biết các gen nằm trên NSt thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái,người ta thấy có 19280 trứng trong đó có 1080 trứng không vằn. Số lượng cá thể cái có kiểu gen Mm trong quần thể là: A. 48 con B. 36 con C. 84 con D. 64 con Câu 29: Ở một loài sinh vật, trong quá trình phát sinh giao tử có khả năng hình thành 25165824 số loại giao tử, biết các cặp NSt tương đồng đều gồm 2 NST có cấu trúc khác nhau, trong đó có 1 cặp NST xảy ra trao đổi chéo kép, 1 cặp NST xảy ra troa đổi chéo tại 2 điểm không đồng thời, 1 cặp xảy ra trao đổi chéo đơn, các cặp còn lại giảm phân không xảy ra trao đổi chéo. Bộ NST 2n của loài là: A. 46 B. 20 C. 40 D. 76 Câu 30: Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó, có cả 2 gen A và B thì qui định màu đỏ, thiếu một trong hai gen A hoặc B thì quy định màu vàng, kiểu gen aabb qui định màu trắng. Ở một quần thể đang cân bằng di truyền, trogn đó alen A có tần số 0,3 ; B có tần số 0,4. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ: A. 56,25% B. 32,64% C. 1,44% D. 12% Câu 31: Người ta nuôi cấy 8 vi khuẩn E.Coli có ADN vùng nhân chỉ chứa 15Ntrong môi trường chỉ có 14N. Sau ba thế hệ (tương đương 60 phút nuôi cấy), người ta đưa toàn bộ vi khuẩn được tọa thành sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có 15N. Sau một thời gian nuôi cấy tiếp đã tạo ra trong tất cả các HOC24.VN 6 vi khuẩn tổng cộng 1936 mạch đơn ADN vùng nhân chứa 15N. Tổng tế bào vi khuẩn thu được ở thời điểm này là: A. 1024 B. 970 C. 512 D. 2048 Câu 32: Biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 :3 :1 :1? A. aaBbdd x AaBbdd và AB/ab x Ab/ab , tần số hoán vị gen bằng 12,5%. B. AaBbDd x aaBbDD và AB/ab x ab/ab , tần số hoán vị gen bằng 25%. C. aaBbDd x AaBbDd và Ab/aB x ab/ab , tần số hoán vị gen bằng 25%. D. AabbDd x AABbDd và Ab/aB x ab/ab , tần số hoán vị gen bằng 12,5% Câu 33: Trên một cây hầu hết các cành có lá bình thường, duy nhất một cành có lá to. Cắt một đoạn cành lá to này đem trồng, người ta thu được cây có tất cả lá đều to. Gia thuyết nào sau đây giải thích đúng hiện tượng trên: A. Cây lá to được hình thành do đột biến đa bội.. B. Cây lá to được hình thành do đột biến gen. C. Cây lá to được hình thành do đột biến lệch bội. D. Cây lá to được hình thành do đột biến cấu trúc. Câu 34: Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho (P) thân cây cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp, hoa đỏ, thu được đời con F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 18%. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? (1). Ở F1 gồm 6 loại kiểu gen. (2). Cây thân cao, hoa đỏ ở P dị hợp tử đều về hai cặp gen. (3). Có tối đa 10 loại kiểu gen về hai cặp gen trên. (4). Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 28%. A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 35: Ở một loài động vật, có 3 gen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu lông, mỗi gen đều có 2 alen (A,a; B,b và D,d). Khi kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho kiểu hình lông đen; các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình lông trắng. Thực hiện phép lai P: AABBDD x aabbdd → F1: 100% lông đen. Cho các con F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Tính theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình lông trắng ở F1 là bao nhiêu? A. 53.72% B. 56.28% C. 57.81% D. 43.71% Câu 36: Cho sơ đồ phả hệ sau: HOC24.VN 7 Sơ đồ phả hệ trên mô tả sư di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, có mấy người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là: A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 37: Tính trạng hình dạng quả ở một loài thực vật do tác động bổ sung của hai cặp gen không alen A và B quy định. Trong đó, kiểu gen A và B đứng riêng đều quy định quả bầu, kiểu gen có cả A và B quy định quả tròn. Thể đồng hợp lặn cho quả dài. Cho các phép lai sau: 1. AaBb x aabb 2. AaBb x aaBb 3. AaBB x Aabb 4. AaBb x Aabb 5. AABb x aaBb 6. Aabb x aaBb Số trường hợp có chung tỉ lệ phân li kiểu hình là: A. 2 B. 0 C. 3 D. 1 Câu 38: Cho cây hoa đỏ, quả trơn lai với cây hoa trắng, quả dài, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau:1/4 cây hoa đỏ, quả tròn; 1/4 cây hoa đỏ, quả dài; 1/4 cây hoa trắng, quả tròn; 1/4 cây hoa trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất? A. Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng NST. B. Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên các NST khác nhau. C. Chưa thể ruta ra được kết luận chính xác về việc các gen khác alen có nằm trên cùng một NST hay trên hai NST khác nhau. D. Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng 1 NST nhưng giữa chúng đã xảy ra trao đổi chéo. Câu 39: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhát có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. B. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. C. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ă thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn. D. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ. Câu 40: Đặc điểm nổi bật của đại Cổ Sinh là: HOC24.VN 8 A. Sự phát triển của cây hạt kín và sâu bọ B. Sự phát triển của cây hạt trần và bò sát C. Sự phát triển của cây hạt kín, chim, thú D. Chuyển đời sống từ nước lên cạn của SV HOC24.VN 9
00:00:00