bool(false)

Đề kiểm tra 1 tiết - Địa lí lớp 6

Từ khoá: Đề kiếm tra

Nội dung

ĐỀ 1 I. Phần trắc nghiệm Câu 1: Trên thực địa, hai thành phố A và B cách nhau 65 km. Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 1 000 000, khoảng cách đó là: A. 6 cm. B. 6,5 cm. C. 16 cm. D. 18 cm. Cho biết bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000, hãy tính 4 cm trên bản đồ Câu 2: tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa? A. 2 km. B. 20 km. C. 200 km. D. 2000 km. Câu 3: Bản đồ có tỉ lệ nhỏ nhất trong số bốn tỉ lệ sau là: A. 1: 100 000. B. 1: 5 000. C. 1: 500 000. D. 1: 50 000. Câu 4: Toạ độ địa lí của một điểm được viết như thế nào? A. Kinh độ trước, vĩ độ sau. B. Vĩ độ trước, kinh độ sau. C. Kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới. D. Kinh độ ở dưới, vĩ độ ở trên. Câu 5: Để xác định phương hướng trên bản đồ, người ta dựa vào: A. Tỉ lệ bản đồ. B. Bản chú giải. C. Các đường kinh, vĩ tuyến. D. Đường xích đạo. Câu 6: Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi là: A. Toạ độ địa lí của điểm đó. B. Vị trí địa lí của điểm đó. C. Phương hướng của điểm đó. D. Số đo của điểm đó. Câu 7: Để thể hiện các sân bay, cảng biển người ta sử dụng loại kí hiệu nào? A. Kí hiệu điểm. B. Kí hiệu đường. C. Kí hiệu diện tích. D. Kí hiệu chữ. Câu 8: Để thể hiện các điểm có cùng độ cao, nguời ta thường dùng yếu tố nào để biểu hiện? A. Đường đồng mức. B. Thang màu. C. Kí hiệu diện tích. D. Dải phân cách. Câu 9: Trong bản đồ vùng cực Bắc, phương hướng được quy định như thế nào? A. Vùng trung tâm là cực Bắc, bốn phía đều là hướng Tây. B. Vùng trung tâm là cực Bắc, bốn phía đều là hướng Đông. C. Vùng trung tâm là cực Bắc, bốn phía đều là hướng Nam. D. Vùng trung tâm là cực Bắc, bốn phía đều là hướng Bắc. Câu 10: Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1: Vẽ các mũi tên chỉ các hướng chính Bắc, Nam, Tây, Đông sau đó vẽ các hướng còn lại. Câu 2: Tỉ lệ bản đồ có mấy dạng? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
00:00:00