HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
1.carriage -> như trên
2.disadvantage
3.excited -> dùng cho người
4.inactive -> ko còn hoạt động
5.chemical -> sau the trước danh từ thì dùng tính từ
6.ashamed -> sau to be+tính từ
7.friendliness -> sau the dùng danh từ
8.harmful -> sau to be+tính từ
9.comfortable -> sau feel + tính từ
10. effectively -> work là động từ nên sau đ.từ là trạng từ
1. A -> HTHTTD
2. B ->HTHT
3. C Have/been crying
4. D have/attended
5. A have been looking/haven't found
1 think- feel - come
2 met - was working
3 used to probided
4 started- ended
5 was cycling
6 taught - was
7 broke - stole
8 Did you use to play - lived
9 is running - wants to catch
10 getting
tham khảo
Tính từ (Adjectives) là từ dùng để mô tả cho một danh từ hoặc đại từ, nó cung cấp thêm một số thông tin cho danh từ, hoặc giúp làm rõ nghĩa cho danh từ. Hầu hết các tính từ thường được đặt ở 2 vị trí chính trong câu là trước danh từ (noun) và sau các động từ liên kết (Linking verbs).
Những nơi phân bố các kiểu môi trường tự nhiên của khư vực trung và nam mĩ là:
rừng xích đạo xanh quanh năm phát triển ở đồng bằng amadon.
rừng rậm nhiệt đới bao phủ ở phía đông của eo đất trung mĩ và quần đảo ăng ti
rừng thưa và xavan ở vùng trung tâm và phía tây sơn nguyên braxin
thảo nguyên khô phát triển trên cao nguyên phía đông andet
bụi gai và xương rồng phát triển trên miền đông đồng bằng duyên hải phía tây của vùng trung andet
bụi gai hoang mạc ôn đới phát triển trên cao nguyên pa-ta-gô-ni
hoang mạc ataca hình thành ở phía tây của andet