Theo bảng giá trị dưới đây x và y có phải 2 đại lượng tỉ lệ thuận ko?
| x | 4 | 8 | 16 | 31 | 32 |
| y | 496 | 248 | 126 | 64 | 62 |
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Hãy điền số thik hợp vào ô trống của bảng sau:
| x | 4 | 5 | 6 | 12 | 15 | |||
| y | 15 | 2 | 1 | 0,5 |
Bài 1: Chứng minh rằng nếu: \(\frac{a}{b}\)= \(\frac{b}{d}\) thì \(\frac{a^2+b^2}{b^2+d^2}\) = \(\frac{a}{d}\).
Bài 2: Cho \(\frac{a_1}{a_2}\) = \(\frac{a_2}{a_3}\) = ............... = \(\frac{a_8}{a_9}\) = \(\frac{a_9}{a_1}\) và a1 + a2 + .. + a9 ≠ 0
Chứng minh rằng: a1 = a2 = ..... = a9
Bài 1: Một cửa hàng có 3 tấm vải, dài tổng cộng 126m. Sau khi họ bán ik \(\frac{1}{2}\) tấm vải thứ nhất, \(\frac{2}{3}\)tấm vải thứ hai và \(\frac{3}{4}\)tấm vải thứ 3, thì số vài còn lại ở 3 tấm bằng nhau. Hãy tính chiều dài của 3 tấm vải lúc ban đầu.
Bài 2: Cho △ABC có ∠A và ∠B tỉ lệ vs 3 và 15, ∠C = 4∠A. Tính các góc của △ABC.
Bài 3: Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích 300 m2, có hai cạnh tỉ lệ vs 4 và 3. Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn.
Bài 4: Số học sinh 3 khối 6, 7, 8 tỉ lệ vs 10, 9, 8. Tính sô học sinh mỗi khối, biết rằng số học sinh khối 8 ít hơn sô học sinh khối 6 là 50 học sinh.
Bài 5: Học sinh lớp 7A chia thành 3 tổ lần lượt tỉ lệ vs 2, 3, 4. Tìm số học sinh mỗi tổ biết lớp 7A có 45 học sịnh.
Bài 1: Tìm x, y, z biết:
a) \(\frac{x}{5}\) = \(\frac{y}{3}\); x2 - y2 = 4 vs x, y > 0
b) \(\frac{x}{2}\) = \(\frac{y}{3}\); \(\frac{y}{5}\) = \(\frac{z}{7}\)và x + y + z = 92
c) 2x = 3y = 5z và x + y - z= 95
d) \(\frac{x}{y+z+1}\) = \(\frac{y}{x+z+1}\) = \(\frac{z}{x+y-2}\) = x + y + z
e) x = \(\frac{y}{2}\) = \(\frac{z}{3}\) và 4x - 3y + 2z = 36
g) \(\frac{x-1}{2}\) = \(\frac{y-2}{3}\) = \(\frac{z-3}{4}\) x - 2y +3z = 14
h) \(\frac{4}{x+1}\) = \(\frac{2}{y-2}\) = \(\frac{3}{z+2}\) và xyz = 12
i) \(\frac{x^2}{9}\) = \(\frac{y^2}{16}\) và x2 + y2 = 100
k) \(\frac{x}{y}\) = \(\frac{2}{3}\); \(\frac{x}{z}\) = \(\frac{3}{5}\) và x2 + y2 + z2 = 21
Bài 2: Tính:
a) \(\sqrt{\frac{3^2}{7^2}}\) b) \(\frac{\sqrt{3^2}+\sqrt{39^2}}{\sqrt{7^2}+\sqrt{92^2}}\) c) \(\frac{\sqrt{3^2}-\sqrt{39^2}}{\sqrt{7^2}-\sqrt{91^2}}\) d) \(\sqrt{\frac{39^2}{91^2}}\)
Bài 1: Chứng minh các đẳng thức:
a) 128 . 1816 b) 7520 = 4510 . 530
Bài 2: Tìm x, biết:
a) \(\frac{x}{-4}\) = \(\frac{-3}{5}\) b) \(\frac{10}{x}\) = -\(\frac{12}{36}\) c) \(\frac{2,1}{0,7}\) = \(\frac{x}{3}\) d) \(\frac{11}{132}\) = \(\frac{-7}{x}\)
e) 30.5x = 4.12 f) -15.6 = -2x.(-4) g) 3.45 = x.15