HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
1. Có 3 kiểu gen là AA, Aa, aa.
2. Có 6 kiểu giao phấn:
- AA x AA ---> 100% AA (thân cao).
- AA : aa ---> 100% Aa (thân cao).
- AA x Aa ---> 1AA: 1Aa (100% thân cao).
- aa x aa ---> 100% aa (thân thấp).
- Aa x aa ---> 1Aa (thân cao) : 1aa(thân thấp).
- Aa x Aa ---> 1AA: 2Aa: 1aa (3 thân cao: 1thân thấp).
Trường hợp 2 có thể là AA x AA hoặc AA x Aa.
- Trường hợp 1: Tỷ lệ F2 = 735 trơn : 247 nhăn \(\approx\) 3 trơn : 1 nhăn
=> F1 có KG dị hợp (Aa).
- Trường hợp 2: F2 toàn trơn => cơ thể F1 có KG AA.
- Trường hợp 3: F2 Toàn trơn => F1: AA x aa.
=> Ở F1 có AA, Aa, aa => 2 cây P là Aa
Nếu hợp chất có KLPT nặng hơn nước 7,5 lần thì tính được KLPT của hợp chất đó là 7,5. 18 = 135 đvC = A + 35,5. 2 => A = 64 => A là Cu
3. Tương tự bài 2: m = (13,44: 22,4).64 - 15,8 = 22,6g
2. nH2 = 7,84: 22,4 = 0,35 mol
=> nCu = 0,35 mol => m = 0,35.64 - 10,7 = 11,7g
1. mAg sinh ra = 64 + 11,6 = 75,6 g => nAg = 75,6:108=0,7 mol
=> nO pư = 0,7:2 = 0,35 mol
=> m = 11,6 + 0,35.16 = 17,2g
Xem lại đề đi bé. nặng hơn nước bào nhiêu lần?
- Dùng quỳ tím:
+ HCl và H2SO4 (axit): Quỳ hóa đỏ.
+ NaOH và Ba(OH)2 (bazo): Quỳ hóa xanh.
+ 2 chất còn lại (muối) thì quỳ ko đổi màu.
- lấy mẫu ở mỗi dung dịch axit cho tác dụng lần lượt với mẫu lấy từ mỗi dung dịch bazo. Nếu thấy tạo ra kết tủa thì axit là H2SO4 và bazo là Ba(OH)2. axit còn lại là HCl và bazo còn lại là NaOH.
H2SO4 + Ba(OH)2 ---> BaSO4 + 2H2O.
- Sử dụng mẫu Axit H2SO4 cho lần lượt vào mỗi mẫu muối còn lại. nếu thấy kết tủa thì muối đó là BaCl2. Còn lại là NaCl.
H2SO4 + BaCl2 --> BaSO4 + 2HCl
1.27=33 45=32.5 ƯCLN(27,45)=32=9 ƯC(27,45)={1,3,9}3.C1:ƯC(24)={1,2,3,4,6,8,12,24} ƯC(36)={1,2,3,4,6,9,12,18,36}=>ƯC(24,36)={1,2,3,4,6,12} C2:24=23.3 36=22.32=>ƯCLN(24,36)=22.3=12=>ƯC(24,36)={1,2,3,4,6,12}