HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
1. Tổng 2 loại nu = 40% có thể là A+ T hoặc G + X vì A+G = T+X=50%.N
a. N = 9000: (22 - 1) = 3000 nu. => L = (3000/2). 3,4 = 5100 A0
b. - Nếu A+T = 40% N => A = T = 20%N = 20%. 3000 = 600 nu
=> G = X = (3000/2)-600 = 900 nu
=> Acc = Tcc = 600. (22-1) = 1800. Gcc = Xcc = 900. (22-1) = 2700
- Nếu G+X = 40% N => G = X = 20%N = 20%. 3000 = 600 nu
=> A = T = (3000/2)-600 = 900 nu
=> Acc = Tcc = 900. (22-1) = 2700. Gcc = Xcc = 600. (22-1) = 1800
a. Vì Pt/c và tương phản, F1 đồng tính quả tròn, hoa vàng và các cặp tính trạng di truyền độc lập => các tính trạng quả tròn, hoa vàng là trội hoàn toàn so với các tính trạng quả dài, hoa trắng.
Quy ước: gen A - hoa vàng, gen a - hoa trắng. Gen B - quả tròn, gen b - quả dài
=> Pt/c: quả tròn, hoa trắng (aaBB) x quả dài, hoa vàng (AAbb)
---> F1: AaBb (quả tròn, hoa vàng).
b. F2 có 50% tròn, vàng: 50% tròn, trắng = (100% tròn)(50% vàng: 50% trắng)
=> Kiểu di truyền của F1 và cây lai: (Aa x aa)(BB x Bb hoặc BB hoặc bb).
Vì cây F1 có KH AaBb => Cây lai với nó phải có KG aaBB
Bố mẹ da đen, tóc quăn sinh con da trắng, tóc thẳng. Hai cặp tính trạng do 2 cặp gen quy định
=> các tính trạng da đen, tóc quăn là tính trạng trội.
Quy ước: A - tóc đen, a - tóc thẳng. B - da đen, b - da trắng.
Vì con có KH aabb => P có KG AaBb.
Ta có AaBb x AaBb ----> 9A-B-: 3A-bb: 3aaB- : 1aabb
=> KH của đứa con thứ 2 có thể là da đen, tóc quăn hoặc da đen, tóc thẳng hoặc da trắng, tóc quăn hoặc da trắng, tóc thẳng.
TLKH ở F1 xấp xỉ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
=> Có 1+2+1 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 2 giao tử đực x 2 giao tử cái
=> cây Hoa hồng P cho 2 loại giao tử => KG dị hợp một cặp gen (Aa)
Ta có: Aa x Aa ---> 1 AA: 2Aa: 1aa (1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng)
Như vậy, màu hoa di truyền theo quy luật phân ly, trong đó màu hoa đỏ là tnhs trạng trội không hoàn toàn so với màu hoa trắng.
Vì 2 cặp tính trạng di truyền độc lập nên tỷ lệ KH = tích tỷ lệ các tính trạng cấu thành.
Ta có: TLKH ở F1 = 1 cao, đỏ: 1 cao, trắng: 1 thấp, đỏ: 1 thấp, trắng = (1 cao: 1 thấp)(1 đỏ: 1 trắng)
=> P: (Aa x aa)(Bb x bb)
Vậy: Có 2 trường hợp thỏa mãn:
+ P: AaBb x aabb
+ P: Aabb x aaBb
x+20 chia het cho x+2
=> x+2+18 chia het cho x+2
=> 18 chia het cho x+2
=> x+2 = 1;2;3;6;9;18
=> x =-1;0;1;4;7;16
Vì x là số tự nhiên
=> x = 0;1;4;7;16
- màng nhân tiêu biến ở kì đầu - giải phóng ko gian cho sự di chuyển của NST về giữa tb và phân ly về 2 cực, xuất hiện ở kì cuối - tạo cấu trúc nhân hoàn chỉnh, bảo vệ vật chất di truyền của tb.
- thoi phân bào hình thành ở kì đầu - đính với NST tại tâm động, thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho các tb con, tiêu biến ở kì cuối - hoàn tất phân chia tb chất, tạo tb mới.
b. Các phép lai thỏa mãn: AaBB x Aabb, AaBB x aabb, AaBB x aaBb, AABb x aaBb, AABb x aabb, AABb x Aabb, AaBb x AAbb, AaBb x aaBB
- Phép lai 2 có tỷ lệ 3 trơn: 1 nhăn => trơn (B) trội hoàn toàn so với nhăn (b).
- Phép lai 2: có tỷ lệ 3 vàng: 1 xanh => Vàng (A) trội hoàn toàn so với xanh (a)
- Phép lai 1 có tỷ lệ KH: 3 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 1 xanh trơn: 1 xanh nhăn = (3 vàng: 1 xanh)(1 trơn: 1 nhăn) => 2 cặp tính trạng di truyền độc lập.
Ta có: P1: AaBb x Aabb. P2: aaBb x aaBb
2Fe3O4 + 10H2SO4 ---> 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
0,0175 mol -----------------> 0,02625 mol
=> CM muối = 0,02625: 0,5 = 0,0525M
(Coi như V dd ko thay đổi. Với nữa, bài này ko phải pứ nhiệt nhôm nhé)