HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Kí hiệu F = thế hệ con
a. Số NST cung cấp cho nguyên phân = 10. (25 -1). 8 = 2480.
Số NST cung cấp cho giảm phân = 10. 25. 8 = 2560.
b. Số giao tử tạo ra = 10. 25. 4 = 1280
Ta có TLKH ở F1 = 3 cao, tròn : 1 cao dài = (100% cao)(3 tròn : 1 dài)
=> P: (AA x AA hoặc Aa hoặc aa)(Bb x Bb)
=> Kiểu gen của P là: AABb x AABb hoặc AABb x AaBb hoặc AABb x aaBb.
Trong đó: gen A - thân cao, gen a - thân thấp. Gen B - quả tròn, b - quả dài.
Số nguyên liệu cần cung cấp tương đương với 20. (26 - 1) = 1260 NST đơn.
Số tb con sinh ra = 26 = 64
Tế bào E. Coli là tế bào nhân sơ: chưa có nhân => Phiên mã diễn ra ở vùng nhân, trong tế bào chất
Trong X2 có CO2 => số mol CO2 = số mol kết tủa = 5: 100 = 0,05 mol.
ta có CO + O (trong oxit) ---> CO2.
=> Lượng O trong X pư = 0,05. 16 = 0,8 gam.
=> mX1 = 21,1 - 0,8 = 20,3g.
Trong X1 có Al (x mol), Fe (y mol) và O (z mol).
=> 27x + 56y + 16z = 20,3.
Khí thoát ra là H2 = 0,1 mol
=> 3x + 2y - 2z = 0,1.2
và Số mol H2SO4 = 0,5 mol = nH2 + nO = 0,1 + z
CO2 và SO2 làm đục nước vôi trong. SO2 làm mất màu nước Brom.
hai khí còn lại đem đốt cháy rồi sục qua nước vôi trong, nếu dd bị vẩn đục thì đó là CO.
SO2 + Br2 + 2H2O ---> 2HBr + H2SO4
CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O
2CO + O2 ---> 2CO2
Phenolphtalein nhận biết được KOH => đổi màu hồng.
Dùng KOH để nhận ra Mg(NO3)2 => Pư tạo ra kết tủa Mg(OH)2.
Dùng dd KOH có nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein để nhận biết H2SO4 => khi nhỏ H2SO4 vào dd này thì màu hồng mất dần.
Dùng H2SO4 để nhận biết BaCl2 => pư tạo kết tủa BaSO4.
Còn lại là K2SO4
lấy 2 dung dịch bất kì đổ vào nhau => nếu có khí thoát ra thì đó là HCl và Na2CO3 (nếu nhỏ từ từ HCl vào Na2CO3 thì thời gian đầu ko thấy khí thoát ra do HCl + Na2CO3 ---> NaCl + NaHCO3. nếu nhỏ từ từ Na2CO3 vào HCl thì sẽ có khí thoát ra ngay do: Na2CO3 + 2HCl ---> 2NaCl + CO2 + H2O). hai thằng còn lại thử đi hêy, mặn là NaCl.
28. gọi tổng hợp ADN là quá trình tự sao vì nó được thực hiện theo NTBs và nguyên tắc bán bảo toàn nên kết quả tạo ra được 2 phân tử ADN con có trình tự thông tin di truyền giống hệt nhau và giống ADN mẹ.
Gọi quá trình tổng hợp ARN là phiên mã vì dựa trên khuôn mẫu mạch mã gốc của gen (trình tự nu dạng ATGX) và NTBS phân tử ARN tạo ra có trình tự thông tin di truyền giống hệt với mạch bổ sung với mạch gốc của gen, chỉ khác T được thay bằng U (trình tự nu trên ARN dạng UAXG)